Tổng hợp các khoản chi cho người lao động được tính vào chi phí được trừ quyết toán năm 2014



Tổng hợp các khoản chi cho người lao động được tính vào chi phí được trừ quyết toán năm 2014 :
1. Chi tiền lương, tiền công cho người lao động:
a/ Khoản chi lương và trích theo lương được tính vào chi phí được trừ
a1/ Hồ sơ chứng từ như sau :
- Bảng chấm công, Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành
- Bảng lương, Bảng thanh toán tiền công( có ký nhận của người lao động),
- Hợp đồng lao động, Hợp đồng khoán việc
- Mã số thuế hoặc Số chứng minh thư
- Bảng cam kết 23.CK/TNCN ( Trường hợp chi cho lao động ngắn hạn mà không khấu trừ thuế TNCN)
- Chứng từ khấu trừ thuế
- Bảng tính bảo hiểm
a2/ Hạch toán
- Khi tính lương :
Nợ TK 642, 154, 623 / Có TK 334
- Khi chi lương, căn cứ vào bảng lương, bảng thanh toán tiền công :
Nợ TK 334/ Có 111,112
- Khấu trừ thuế TNCN nếu có :
Nợ TK 334/ Có TK 3335
- Trích bảo hiểm từ tiền lương của người lao động
Nợ TK 334/ Có TK 338
- Trích tiền bảo hiểm từ chi phí của doanh nghiệp
Nợ TK 642,154,623 / Có TK 338
b/ Khoản chi thưởng, hoặc lương tháng thứ 13
b1/ Hồ sơ chứng từ
- Bảng kê chi thưởng, lương tháng 13 ( có ký nhận của người lao động)
- Quy định trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, hoặc Quy chế tài chính, Quy chế lương thưởng
- Mã số thuế, hoặc Số Chứng minh thư
- Chứng từ khấu trừ thuế ( nếu có)
b2/ Hạch toán
- Trích thưởng, hoặc lương tháng 13
Nợ TK 642, 154, 623/ Có TK 334
- Khi chi trả thưởng, lương tháng 13:
Nợ TK 334/ Có TK 111,112
- Khấu trừ thuế TNCN ( nếu có )
Nợ TK 334/ Có TK 3335
2. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động có hóa đơn, chứng từ; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm
a/ Chứng từ:
- Bảng kê chi tiền trang phục cho người lao động ( có ký nhận tiền)
- Hoá đơn mua hoặc may trang phục cho người lao động
b/ Hạch toán :
- Chi tiền trang phục cho người lao động:
Nợ TK 642/ Có TK 111,112
- Chi tiền may trang phục
Nợ TK 642, 133/ Có TK 111,112
- Trường hợp chi vượt quá 5 tr, phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động, và khấu trừ thuế :
Nợ TK 642/ Có TK 3335 ( Phần trang phục vượt quá)
Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.
3. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.
a/ Chứng từ
- Hồ sơ sang kiến, cái tiến
- Quy định trong quy chế
- Biên bản nghiệm thu sang kiến của Hội đồng nghiệm thu
- Quyết định thưởng sang kiến, cải tiến
b/ Hạch toán:
Căn cứ phiếu chi hạch toán:
Nợ TK 6422/ Có TK 111,112
Phần chi thưởng sang kiến có đủ hồ sơ trên, là thu nhập miễn thuế TNCN
4. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động;
a/ Chứng từ :
- Giấy nghỉ phép, Giấy đi đường
- Vé của phương tiện đi lại
- Quy định trong quy chế của công ty
b/ Hạch toán
Căn cứ phiếu chi hạch toán
Nợ TK 642/ Có TK 111,112
5. Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài
Khoản chi này không vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Bao gồm :
a/ Các khoản chi cho người lao động đi công tác
- Chi phí đi lại
- Theo hoá đơn, chứng từ thực tế . Nếu đi máy bay phải có vé lên máy bay kèm theo
- Theo mức khoán (theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.)
- Tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác
+ Theo hoá đơn, chứng từ thực tế
+ Theo mức khoán (theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.)
- Tiền lưu trú
- Cước vận chuyển hàng hoá tài liệu
b/ Chứng từ :
- Giấy đi đường, Giấy công tác
- Quyết định cho đi công tác chủ HĐQT hoặc chủ doanh nghiệp (Đối với trường hợp đi công tác nước ngoài
- Hoá đơn chứng từ thuê phòng nghủ
- Hoá đơn chứng từ của phương tiện vận tải
- Quy định trong Quy chế tài chính
- Giấy đề nghị thanh toán,
c/ Hạch toán
Căn cứ phiếu chi hạch toán
Nợ TK 642, 133/ Có TK 111,112
Lưu ý : Là khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.
6. Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp.
a/ Các khoản chi bao gồm:
- Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp,
- Chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp,
- Phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV,
- Chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp.
b/ Chứng từ
- Bảng kê chi tiền ( có chữ ký của người nhận tiền)
- Chứng từ hoá đơn
c/ Hạch toán:
Căn cứ phiếu chi hạch toán
Nợ TK 642, 133/ Có TK 111,112
7. Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh
a/ Các khoản chi bao gồm :
- Huấn luyện quân sự
- Hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ
- Hoạt động phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật.
b/ Chứng từ :
- Bảng kê chi cho hoạt động của dân quân tự vệ
- Hoá đơn, chứng từ cho những khoản chi cho hoạt động của dân quân tự vệ,
- Hoá đơn, chứng từ cho các hoạt động phục vụ nhiệm vụ an ninh quốc phòng
c/ Hạch toán
Căn cứ phiếu chi hạch toán
Nợ TK 642,133/ Có TK 111,112
8. Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.
a/ Các khoản chi bao gồm :
- Hội họp
- Hội thảo
- Các hoạt động khác
b/ Chứng từ :
- Bảng kê chi phí và vật tư tiêu hao cho các hoạt động
- Hoá đơn, chứng từ cho những hoạt động của tổ chức Đảng , tổ chức Chính trị xã hội trong doanh nghiệp
c/ Hạch toán
Nợ TK 642,133/ Có TK 111,112
9. Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động .
a/ Các khoản chi
- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;
- Chi nghỉ mát,
- Chi hỗ trợ điều trị;
- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo;
- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau;
- Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;
- Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
b/ Chứng từ
- Bảng kê chi tiền, danh sách chi tiền ( có chữ ký của người nhận tiền)
- Giấy đề nghị chi của Công đoàn hoặc phòng Nhân sự
- Hoá đơn, chứng từ chi cho hoạt động phúc lợi
- Quy định trong quy chế tài chính của doanh nghiệp
c/ Hạch toán
- Nếu chi bằng tiền:
Căn cứ phiếu chi hạch toán :
Nợ TK 642/ Có TK 111,112
- Nếu mua dịch vụ, hàng hoá cho hoạt động phúc lợi :
Nợ TK 642/ Có TK 111,112
Lưu ý : Đối với những khoản chi phúc lợi, nếu là hoá đơn GTGT thì doanh nghiệp không đươc khấu trừ cho những hoạt động này. Nếu mức chi dưới 10 tr đồng/ lần/ người, là thu nhập được miễn thuế TNCN
10. Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính
a/ Các khoản chi gồm :
- Chi thưởng an toàn, an ninh
- Chi giám định
- Chi thủ thuật
- Chi độc hại
b/ Chứng từ
- Bảng kê danh sách người nhận tiền ( có chữ ký người nhận tiền)
- Chứng từ hoá đơn
- Quy định trong Quy chế tài chính doanh nghiệp
c/ Hạch toán
- Căn cứ vào chứng từ chi hạch toán :
Nợ TK 642/ Có TK 111,112
- Căn cứ vào hoá đơn hạch toán
Nợ TK 642,113/ Có TK 111,112
11. Các khoản chi thêm cho lao động nữ
a/ Các khoản chi gồm:
- Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.
Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).
- Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
- Chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.
- Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.
- Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.
b/ Chứng từ :
- Bảng chấm công, bảng lương
- Danh sách chi tiền ( Có chữ ký của người nhận tiền)
- Giấy đề nghị của cá nhân hoặc bộ phận quản lý người lao động ghi rõ nội dung chi
- Hoá đơn chứng từ
c/ Hạch toán
- Căn cứ vào danh sách và chứng từ chi tiền mặt, hạch toán:
Nợ TK 642,154,623/ Có TK 111,112
- Căn cứ vào hoá đơn cho những chi phí trên hạch toán :
Nợ TK 642,133/ Có TK 111,112
Lưu ý : Khoản chi này được khấu trừ thuế GTGT. Là khoản chi miễn thuế TNCN, trừ tiền lương, phụ cấp cho giáo viên
12. Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số
a/ Các khoản chi gồm:
- Học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học);
- Tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.
b/ Chứng từ
- Bảng kê thanh toán
- Giấy đề nghị thanh toán
- Quy định trong quy chế công ty
- Hoá đơn , chứng từ cho hoạt động trên
c/ Hạch toán
Căn cứ vào chứng từ , phiếu chi kế toán hạch toán:
Nợ TK 642/ Có TK 111,112
Lưu ý : Khoản chi mang tính phúc lợi này không được khấu trừ thuế GTGT, Người lao động không chịu thuế TNCN
13. Chi nộp bảo hiểm tự nguyện:
a/ Các khoản chi bao gồm:
- Quỹ hưu trí tự nguyện,
- Quỹ có tính chất an sinh xã hôi,
- Mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện,
- Bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
Mức chi này trong năm 2014 là 1 tr, từ năm 2015 là 3 tr
b/ Chứng từ :
- Chứng từ mua bảo hiểm, danh sách mua bảo hiểm
- Quy định điều kiện và mức trong : Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với các khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật trước sau đó mới được tính vào chi phí được trừ đối với khoản bảo hiểm tự nguyện nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
- Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
c/ Hạch toán
Căn cứ vào chứng từ, hoá đơn mua bảo hiểm hạch toán :
Nợ TK 642, 154, 623/ Có TK 111,112
Lưu ý : Khoản chi này không chịu thuế thu nhập cá nhân khi chi mua bảo hiểm,
14. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo đúng quy định hiện hành.
a/ Chứng từ :
- Danh sách chi trợ cấp
- Giấy đề nghi của người lao động hoặc bộ phận quản lý người lao động
- Quy định trong quy chế của doanh nghiệp
b/ Hạch toán
Căn cứ vào chứng từ và phiếu chi hạch toán :
Nợ TK 642/ Có TK 111,112
Lưu ý : Khoản chi này không chịu thuế TNCN


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Cách tính thuế TNCN đối với lao động thời vụ, thử việc



Đối tượng lao động thời vụ, thử việc tính thuế TNCN như thế nào ?
Hướng dẫn cách khấu trừ thuế và cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thời vụ, thử việc hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng:
 Theo khoản i điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính quy định:
 - DN trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
- Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
 - Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có MST tại thời điểm cam kết.
 Như vậy kế toán hà nội tóm lược lại như sau:
- Đối với cá nhân ký hợp đồng DƯỚI 3 THÁNG nếu có thu nhập DƯỚI 2 TRIỆU đồng/lần thì khi chi trả lương, kế toán chỉ cần giữ lại CMND photo của NLĐ thôi, KHÔNG cần làm cam kết 23 BCK-TNCN.
 - Đối với cá nhân ký hợp đồng DƯỚI 3 THÁNG nếu có thu nhập TỪ 2 TRIỆU đồng/lần TRỞ LÊN thì khi chi trả lương, kế toán sẽ khấu trừ 10% thu nhập trước khi chi trả cho NLĐ,
        + HOẶC nếu cá nhân làm bản cam kết 23, cam kết thu nhập sau khi trừ các khoản được giảm trừ chưa tới mức phải khấu trừ thì kế toán tạm thời KHÔNG khấu trừ thuế TNCN.
Chú ý: Khi làm bản cam kết 23 phải có MST và có thu nhập duy nhất tại 1 nơi thì mới được làm bản cam kết 23

- Khi DN trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế đối với lao động thời vụ, ký hợp đồng dưới 3 tháng phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.. (Theo mẫu số 17/TNCN ban hành kèm theo TT 156).
Các bạn hv đang học kế toán thực hành CHÚ Ý:
- Những lao động thời vụ, các bạn kế toán phải chú ý đến thỏa thuận trong hợp đồng lao động nhé:
   + VD: Nếu trả cho NLĐ là 3.000.000 là tiền thù lao thực nhận (không bao gồm thuế) thì các bạn phải quy đổi khoản thu nhập 3.000.000 đó ra thu nhập tính thuế theo bảng quy đổi ở phụ lục 02/PL-TNCN ban hành kèm theo TT 111.



Read More Add your Comment 0 nhận xét


BÀI TẬP ÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CÓ ĐÁP AN



BÀI TẬP ÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Bài 1 :   Công ty ABC tổ chức sản xuất gồm 2 bộ phận : Bộ phận A sản xuất kinh doanh sản phẩm A do nhà quản lý Nguyễn Văn A phụ trách, Bộ phận B kinh doanh sản phẩm B do nhà quản lý Nguyễn Văn B phụ trách. Theo tài liệu thu thập như sau :

1.       Tài liệu thống kê từ tình hình sản xuất sản phẩm A của bộ phận A như sau  :

Chỉ tiêu
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đ)
480.000
720.000
960.000
Chi phí nhân công trực tiếp (đ)
400.000
600.000
800.000
Chi phí sản xuất chung (đ)
1.240.000
1.360.000
1.480.000
Mức sản xuất (sp)
800
1.200
1.600

2.       Tài liệu khác trong năm 2005 : Biến phí bán hàng : 200đ/sp A ; Tổng định phí bán hàng hằng năm của sản phẩm A là 796.000đ ; Định phí quản lý chung phân bổ hằng năm cho sản phẩm A là 500.000đ; Đơn giá bán 4.000đ/spA ; Sản lượng tiêu thụ 900sp ; Mức sản xuất tối thiểu là 800sp A và tối đa là 1.600spA ;  Vốn hoạt động kinh doanh bình quân trong năm là 10.000.000đ và  Định phí sản xuất bắt buộc của sản phẩm A hằng năm 60%, định phí bán hàng và quản lý là định phí bắt buộc.

Yêu cầu :
1.       Xác định biến phí sản xuất chung đơn vị và tổng định phí sản xuất chung theo phương pháp chênh lệch và theo phương pháp bình phương bé nhất.
2.       Xác định biến phí đơn vị và tổng định phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A.
3.       Viết phương trình chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A. Trên cơ sở đó, ước tính chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm A ở mức 1.000sp, 1.500sp, 1.700sp và 2.000sp. Cho biết, khi tăng quá phạm vi họat động, biến phí đơn vị tăng 5%, định phí tăng 40%.
4.       Xác định phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh đơn vị hợp lý của sản phẩm A.
5.       Ước tính chi phí sản xuất kinh doanh nhỏ nhất của sản phẩm A khi tạm thời ngưng kinh doanh.
6.       Xác định sản lượng, doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn, tỷ lệ doanh thu an tòan và vẽ đồ thị biểu diễn cho sản phẩm A trong năm 2005.
7.       Ước tính sản lượng, doanh thu để công ty đạt mức lợi luận của sản phẩm A trước thuế 200.000đ, sau thuế là 300.000đ. Cho biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.
8.       Công ty đang dự tính thực hiện chính sách khuyến mãi với ý tưởng là thưởng cho mỗi sản phẩm vượt điểm hòa vốn là 40đ/sp. Tính sản lượng để công ty đạt mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.
9.       Xác định tỷ lệ phần tiền cộng thêm của sản phẩm A theo phương pháp tòan bộ và theo phương pháp trực tiếp toàn với nhu cầu sản xuất và tiêu thụ 1.500sp A, ROI mong muốn 5%. Cho biết, lãi vay ước tính 100.000đ.
10.    Một khách hàng đề nghị mua số sản phẩm A tồn kho năm 2005 với mức giá 2.500đ/sp. Theo yêu cầu của Ban giám đốc, bán số sản phẩm tồn kho này chỉ thực hiện khi đảm bảo bù đắp mức lỗ của sản phẩm A trong năm 2005. Anh chị tính toán và thuyết trình cho Ban giám đốc nên thực hiện đề nghị của khách hàng hay không.
11.    Công ty K đang chào hàng sản phẩm A cho Ban giám đốc với mức giá  2.400đ/sp. Anh chị phân tích và báo cáo ban giám đốc nên thực hiện đề nghị của công ty K hay không và mức giá lớn nhất có thể chấp nhận là bao nhiêu với nhu cầu dự tính 1.200sp. Cho biết nếu chấp nhận đề nghị của công ty K, công ty sẽ giải tán bộ phận sản xuất kinh doanh sản phẩm A. Vì vậy, công ty cắt giảm được toàn bộ biến phí, định phí quản trị  và tận dụng vốn nhàn rỗi để liên doanh với một công ty khác với mức lãi ròng hằng năm 300.000đ, cho thuê máy móc thiết bị với thu nhập ròng hằng năm 10.000đ.
12.    Năm 2005, công ty tiêu thụ được 900sp A và 1.500 hàng hóa B. Cho biết, hàng hóa B có giá bán  5.000đ/sp, giá mua 1.200đ/sp, biến phí bán hàng 800đ/sp, định phí bán hàng hằng năm 1.200.000 và định phí quản lý chung phân bổ hằng năm 2.000.000đ. Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp toàn bộ và theo phương pháp trực tiếp, đồng thời trình bày nhận xét về đánh giá thành quả quản lý của nhà quản lý nếu sử dụng thông tin lợi nhuận, giá vốn tồn kho theo các phương pháp tính khác nhau.
13.    Căn cứ số liệu câu (12) Tính doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và tỷ lệ phần tiền cộng thêm tòan công ty theo phương pháp trực tiếp.
14.    Căn cứ vào số liệu câu (12), giả sử đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, công ty đang xem xét để mở rộng thi trường một trong 2 sản phẩm. Theo anh chị nên chọn sản phẩm nào để mở rộng thị trường. Tính lợi nhuận công ty với quyết định tăng doanh thu sản phẩm đã chọn với mức tăng 500.000đ.
15.    Căn cứ vào số liệu câu (12), đánh giá trách nhiệm của trung tâm đầu tư. Cho biết, yêu cầu trong năm 2005,  ROI là 5%, RI là 584.000đ và lãi vay thực tế trong năm 120.000đ.
16.    Bộ phận tư vấn M cho rằng : nên duy trì đơn giá bán, biến phí đơn vị, tổng định phí, tổng doanh thu tòan công ty như năm 2005 nhưng tăng doanh thu sản phẩm A 400.000đ  và giảm doanh thu hàng hóa B : 400.000đ thì sẽ đem lại những chuyển biến tích cực hơn về doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và lợi nhuận. Theo anh chị có đúng không, chứng minh, giải thích. (sinh viên tự giải).
17.    Bộ phận tư vấn N cho rằng : vẫn duy trì doanh thu, số dư đảm phí, đơn giá bán và định phí như năm 2005 nhưng xây dựng lại kết cấu hàng bán theo tỷ lệ 40% sản phẩm A và 60% sản phẩm B thì sẽ có lợi hơn về doanh thu hòa vốn, doanh thu an tòan và lợi nhuận . Theo anh chị có đúng không, chứng minh, giải thích đồng thời tính sản lượng hòa vốn từng sản phẩm trong trường hợp này (sinh viên tự giải).

trung tam ke toan ha noi huớng dẫn giải các dạng bài tập kế toán quản trị như sau 
ĐÁP ÁN :
BÀI 1
Câu 1 :  Phân tích chi phí hỗn hợp
-    Phân tích chi phí hỗn hợp theo pp chênh leach :
·  Biến phí sản xuất chung đơn vị : (1.480.000đ – 1.240.000đ) : ( 1.600sp – 800sp) = 300đ/sp
·  Tổng định phí sản xuất chung  : 1.480.000đ – 1.600 sp x 300đ/sp = 1.000.000đ
-    Phân tích chi phí hỗn hợp theo pp bình phương bé nhất (đáp số vẫn 300đ/sp và 1.000.000đ)

Câu 2 :  Xác định biến phí đơn vị và tổng định phí
-          Biến phí đơn vị  : 600 đ/sp + 500 đ/sp + 300 đ/sp + 200 đ/sp = 1.600 đ/sp
-          Tổng định phí    : 1.000.000đ + 796.000đ + 500.000đ = 2.296.000đ

Câu 3 : Viết phương trình chi phí và ước tính chi phí
-          Phương trình chi phí từ mức sản xuất 800sp – 1.600sp, Y = 1.600X + 2.296.000
·        Y(1.000) = 1.600 x 1.000 + 2.296.000 = 3.896.000đ
·        Y(1.500) = 1.600 x 1.500 + 2.296.000 = 4.696.000đ
·        Y(1.000) = 1.600 x 1.700 + 2.296.000 = 5.016.000đ
-          Phương trình chi phí từ mức sản xuất  trên 1.600sp, Y = 1.680X + 3.214.400
·        Y(2.000)  = 1.680 x 2.000 + 3.214.400 = 6.574.000đ

Câu 4 : Xác định chi phí hợp lý theo mô hình ứng xử
-                                  Chi phí đơn vị cao nhất  : 1.600đ/sp + (2.296.000đ :    800sp) = 4.470đ/sp
-                                  Chi phí đơn vị thấp nhất : 1.600đ/sp + (2.296.000đ : 1.600sp) = 3.035đ/sp
-                                  Chi phí đơn vị hợp lý từ : 3.035đ/sp -> 4.470đ/sp

Câu 5 : Xác định chi phí nhỏ nhất khi tạm thời ngưng kinh doanh
  • Biến phí                       0
  • Định phí tùy ý (quản trị )                     0
  • Định phí bắt buộc không thể cắt giảm
Vậy, chi phí nhỏ nhất có thể  : 1.000.000đ x 60% + 796.000đ + 500.000đ = 1.896.000đ

Câu 6 : Tính sản lượng, doanh thu hòa vốn đơn
-                                  Sản lượng hòa vốn : 2.296.000đ : ( 4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 957sp
-                                  Doanh thu hòa vốn : 957sp x 4.000đ/sp = 3.828.000đ
-                                  Doanh thu an tòan : 3.600.000đ - 3.828.000đ = -  228.000đ
-                                  Tỷ lệ doanh thu an tòan : (- 228.000đ : 3.600.000đ)% = - 6,33%
-                                  Đồ thị sinh viên tự vẽ (…)

Câu 7 :  Phân tích lợi nhuận
-                                  Tính sản lượng và doanh thu khi có lợi nhuận trước thuế :
·        Sản lượng đạt lợi nhuận trước thuế 200.000đ :
      (2.296.000đ+200.000đ): (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 1.040sp
·        Doanh thu đạt lợi nhuận trước thuế 200.000đ:  1.040sp x 4.000đ/sp = 4.160.000đ

-                                  Tính sản lượng và doanh thu khi có lợi nhuận sau thuế :
·                                                                                Đổi lợi nhuận sau thuế thành lợi nhuận trước thuế :
300.000đ : (100% -80%) = 375.000đ
·        Sản lượng đạt lợi nhuận sau thuế 300.000đ :
(2.296.000đ+375.000đ): (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 1.113sp
·                                                                                Doanh thu đạt lợi nhuận sau thuế 300.000đ : 1.113sp x 4.000đ/sp = 4.452.000đ
Câu 8 : Phân tích lợi nhuận khi thay đổi biến phí đơn vị
  • Sản lượng để đạt mức hòa vốn : 2.296.000đ : (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 957sp
  • Sản lượng tăng thêm để đạt mức lợi nhuận sau thuế 300.000đ (hay trước thuế 375.000đ) :
  • 375.000đ : (4.000đ/sp – 1.600đ/sp – 40đ/sp) =159sp
  • Tổng sản lượng can thiết : 957sp + 159sp = 1.116sp

Câu 9 : Tính tỷ lệ phần tiền cộng thêm cho từng sản phẩm
-                                  Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp tòan bộ :
200đ/sp x 1.500sp + 796.000đ + 500.000đ + 10.000.000 x 5% +100.000đ
%
= 72,30%
(600đ/sp  + 500đ/sp + 300đ/sp) x 1.500sp + (1.000.000 : 1.600) x 1.500sp
-                                   
-                                  Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp :
1.000.000đ + 796.000đ + 500.000đ + 10.000.000 x 5% + 100.000đ
%
= 120,67%
1.600đ/sp  x 1.500sp

Câu 10 : Định giá bán theo mối quan hệ C-V-P
-                                  Giá bán theo yêu cầu công ty :
·        Biến phí : (1.600sp – 900sp) x 1.600đ/sp = 1.120.000đ
·        Định phí còn bù đắp : 2.290.000đ – 900sp (4.000đ/sp – 1.600đ/sp) = 136.000đ
·        Giá bán tối thiểu : 1.120.000đ + 136.000đ = 1,256.000đ
-          Khả năng mua của khách hàng : 700sp x 2.500đ/sp = 1.750.000đ
-          Giá mua của khách hàng đảm bảo yêu cầu của công ty (1.256.000đ) và tăng thêm lợi nhuận 494.000đ. Vì vậy, công ty nên chấp nhận đề nghị của khách hàng.

Câu 11 : Thông tin thích hợp ra quyết định sản xuất hay mua ngòai
Chỉ tiêu
Mua ngòai 1.200sp
Tự sản xuất 1.200sp
Thông tin chênh lệch
1.Chi phí sản xuất
- Biến phí sản xuất
- Định phí sản xuất tùy ý
- Định phí sản xuất bắt buộc

-
-
(600.000)

(1.680.000)
(400.000)
(600.000)

1.680.000
400.000
-
2. Giá mua ngòai
(2.880.000)
-
(2.880.000)
3. Chi phí cơ hội

(310.000)
310.000



(490.000)

  • Công ty không nên mua ngòai vì không cải thiện tình hình lợi nhuận nhưng lỗ thêm 490.000đ.
  • Giá mua ngòai tối đa trong trường hợp này : (1.680.000 + 400.000 + 310.000) : 1.200 = 1.992đ/sp

Câu 12 : Lập báo cáo kết quả kinh doanh nhiều sản phẩm theo các phương pháp khác nhau
  • Lập báo cáo theo phương pháp tòan bộ

Chỉ tiêu
Sản phẩm A
Hàng hóa B
Công ty
Số tiền (đ)
Tỷ lệ (%)
Số tiền (đ)
Tỷ lệ (%)
Số tiền (đ)
Tỷ lệ (%)
Doanh thu
3.600.000
100,00
7.500.000
100,00
11.100.000
100,00
Biến phí
1.440.000
40,00
3.000.000
40,00
4.440.000
40,00
Số dư đảm phí
2.160.000
60,00
4.500.000
60,00
6.660.000
60,00
Định phí sản xuất
562.000
15,63


562.000
5,06
Định phí BH,QL
1.296.000
36,00
3.200.000
42,67
4.496.000
40,50
Lợi nhuận
302.000
8,39
1.300.000
17,33
1.602.000
14,43
  • Lập báo cáo theo phương pháp trực tiếp

Chỉ tiêu
Sản phẩm A
Hàng hóa B
Công ty
Số tiền (đ)
Tỷ lệ (%)
Số tiền (đ)
Tỷ lệ (%)
Số tiền (đ)
Tỷ lệ (%)
Doanh thu
3.600.000
100,00
7.500.000
100,00
11.100.000
100,00
Biến phí
1.440.000
40,00
3.000.000
40,00
4.440.000
40,00
Số dư đảm phí
2.160.000
60,00
4.500.000
60,00
6.660.000
60,00
Định phí sản xuất
1.000.000
27,78


1.000.000
9,01
Định phí BH,QL
1.296.000
36,00
3.200.000
42,67
4.496.000
40,50
Lợi nhuận
(136.000)
8,39
1.300.000
17,33
1.602.000
14,43

  • Sử dụng phương pháp tòan bộ hoặc phương pháp trực tiếp dẫn đến sự khác biệt lợi nhuận, giá vốn tồn kho của họat động sản xuất nên ảnh hưởng đến đánh giá thành quả quản lý của những nhà quản lý sản xuất.
  • Khi mức sản xuất lớn hơn mức tiêu thu, lợi nhuận và giá vốn thành phẩm tồn kho tính theo phương pháp tòan bộ cao hơn lợi nhuận theo phương pháp trực tiếp. Do đó, nếu đánh giá thành quả của nhà quản lý sản xuất căn cứ vào lợi nhuận tính theo phương pháp tòan bộ sẽ tích cực hơn đánh giá theo lợi nhuận tính theo phương pháp trực tiếp nhưng ẩn chứa rủi ro tồn kho cao hơn trong tương lai.

Câu 13 : Tính doanh thu hòa vốn cho nhiều sản phẩm
  • Doanh thu hòa vốn : 5.496.000đ  : 60% = 9.160.000đ
  • Doanh thu an tòan : 11.100.000đ – 9.160.000đ = 1.940.000đ
  • Tỷ lệ doanh thu an tòan : 1.940.000đ : 11.100.000đ)% = 17,48%
  • Tỷ lệ phần tiền cộng thêm theo phương pháp trực tiếp :

5.496.000đ + 1.164.000đ
%
= 150%
4.440.000đ


Câu 14 : Vận dụng ý nghĩa các khái niệm cơ bản về C-V-P
  • Nếu đơn giá bán, biến phí đơn vị và tổng định phí không thay đổi, khi tăng doanh thu cùng moat mức, sản phẩm nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ đạt được mức tăng lợi nhuận lớn hơn.
  • Trường hợp công ty, sản phẩm A và hàng hóa B có cùng tỷ lệ số dư đảm phí là 60%. Vì vậy, chọn sản phẩm nào để tăng doanh thu cũng có mức tăng lợi nhuận như nhau.
  • Khi tăng doanh thu 500.000đ, lợi nhuận của công ty : 1.164.000đ + 500.000đ x 60% = 1.464.000đ

Câu 15 : Đánh giá trách nhiệm trung tâm đầu tư
  • Kế họach :
RI : 200.000đ
ROI : 5%
  • Thực tế :
RI    : (1.164.000đ +120.000) – 10.000.000 x 5% = 784.000đ
ROI : (1.284.000đ : 10.000.000đ)% = 12,84%
  • Kết quả :
D RI = 784.000đ – 584.000đ = +200.000đ
D ROI = 12,84% - 5% = 7,84%

  • Trung tâm đầu tư hòan thành trách nhiệm quản lý
Tham khảo thêm các dạng bài tập khác tại: bài tập kế toán


Read More Add your Comment 0 nhận xét


 

© 2012 Bài tập kế toán doanh nghiệp - Tài liệu kế toán - Nguyên lý kế toán All Rights Reserved Tìm việc kế toán