Thuế thu nhập cá nhân năm 2014 có gì mới



Năm 2014 có những gì mới về thuế thu nhập cá nhân
 Căn cứ vào luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007; Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2012, Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP. Chính sách thuế thu nhập cá nhân năm 2014 có những điểm đáng chú ý về mức giảm trừ gia cảnh và nguyên tắc giảm trừ gia cảnh như sau

1. Về mức giảm trừ gia cảnh

Mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, tương đương 108 triệu đồng/ năm. Mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là 3.6 triệu đồng/ tháng, tương đương 43.2 triệu đồng/năm.

2.  Về nguyên tắc giảm trừ gia cảnh

Nguyên tắc này được áp dụng với 3 trường hợp cụ thể:

Đối với bản thân người nộp thuế, người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi; Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng); Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

Trường hợp giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được quy định: Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế; Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký; Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc; Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Điểm mới trong chính sách thuế thu nhập cá nhân năm 2014 Nên đọc

    Bốn chính sách mới có hiệu lực cho tháng 4Bốn chính sách mới có hiệu lực cho tháng 4
    Nhiều chính sách kinh tế mới có hiệu lựcNhiều chính sách kinh tế mới có hiệu lực
    Chính sách kinh tế mới trong việc xuất nhập khẩuChính sách kinh tế mới trong việc xuất nhập khẩu

Đối với người phụ thuộc gồm: con, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi; Các cá nhân khác không nơi nương tựa được quy định cụ thể:

- Con: dưới 18 tuổi; từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động; là học sinh, sinh viên không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 1 triệu đồng/tháng.

- Vợ hoặc chồng: bị khuyết tật, không có khả năng lao động; không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng nhưng không vượt quá 1 triệu đồng/tháng (*).

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi của người nộp thuế đáp ứng điều kiện (*).

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện (*) gồm:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế;

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột;

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Bài tập Bút toán khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh có lời giải chi tiết



Dạng bài tập: Bút toán khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh có lời giải chi tiết
hoc ke toan thue gửi tới các bạn sinh viên một kiểu bút toán khóa sổ sau
Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm:

1- Lợi nhuận thuần hoặc lỗ

2- Lợi nhuận sau thuế : Lợi nhuận khác sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Để xác định kết quả hoạt động kinh doanh,sử dụng tk 911

Kế toán phải khóa sổ các tài khoản doanh thu,chi phí và thu nhập khác,chi phí khác bắng bút toán khóa sổ để kết chuyển số liệu sang 911 .Sau đó khóa sổ 911 để kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN hoặc lỗ sang TK lợi nhuận chưa phân phối 421.
Trung tâm dạy kế toán sẽ lấy một Ví dụ về bút toán khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh

Tại một doanh nghiệp sản xuất có các nghiệp vụ phát sinh sau:

1.Xuất kho bán chịu 100SP,đơn giá bán chưa thuế 200.000/SP,thuế GTGT 10%.Đơn giá xuất kho(tính theo pp BQGQ) 120.000/SP.Khách hàng đã nhận hàng đầy đủ

2.Chi phí quảng cáo trả bằng tiền mặt : 1.500.000

3.Tiền lương phải trả :

+ Nhân viên bán hàng : 2.000.000

+ Nhân viên quản lý doanh nghiệp : 1.200.000

4. Xuất công cụ trị giá 200.000 sử dụng ở bộ phận bán hàng

5. Trích khấu hao tài sản cố định

+ Bộ phận bán hàng : 800.000

+ Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 600.000

6. Chi phí khác trả bằng tiền mặt tính cho

+ Bộ phận bán hàng : 200.000

+ Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 300.000

7. Cuối kỳ:

a. Phân bổ chi trả trước ngắn hạng 200.000 tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

b. Tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp thuế suất 25% trên cơ sở thu nhập chịu thuế,giả định : thu nhập chịu thuế bằng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.
Bài giải bút toán khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh

1.a Thuế là tiền người mua phải trả cho công ty ?

Nợ 131  Khoản phải thu      22.000.000

Có 511 Doanh thu              20.000.000

Có 333 Thuế và khoản phải trả NN 2.000.000

1.b Ghi nhận việc xuất kho

- Sản phẩm trong kho giảm(Thành phẩm giảm)

- Ghi nhận số tiền vốn đả sử dụng để sản xuất thành phẩm

Nợ 632 Giá vốn hàng bán 12.000.000

Có 155 Thành phẩm 12.000.000

Cuối kỳ sẽ chuyển 632 vào 911

2.

Nợ  641 Chi phí bán hàng  1.500.000

Có 111  Tiền mặt 1.500.000

3.

Nợ 641 Chi phí bán hàng  2.000.000

Nợ 642 Chi phí quản lý chung 1.200.000

Có 334 Phải tra nguoi lao dong 3.200.000

4.

Nợ 641 Chi phí bán hàng 200.000

Có 153 Công cụ dụng cụ 200.000

5.

Nợ 641 Chi phí bán hàng 800.000

Nợ 642 Chi phí quản lý chung 600.000

Có 214 Hao mòn tscđ 1.400.000

6.

Nợ 641 Chi phí bán hàng 200.000

Nợ 642 Chi phí quản lý chung 300.000

Có 111 Tiền mặt  500.000

7a.

Nợ 642 Chi phí quản lý chung 200.000

Có 142 Chi phí trả trước ngắn hạn 200.000

- Kết chuyển 632 vào 911

Nợ 911 Xác định kết quả HĐKD  12.000.000

Có 632 Giá vốn hàng bán 12.000.000

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ 911 Xác định kết quả HĐKD 4.700.000

Có 641 Chi phí bán hàng 4.700.000

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ 911 Xác định kết quả HĐKD 2.300.000

Có 641 Chi phí quản lý chung 2.300.000

- Kết chuyển doanh thu vào 911 để xác định lãi lỗ

Nợ 511 Doanh thu 20.000.000

Có 911 Xác định kết quả HĐKD 20.000.000

Tổng kết 911

Nợ 911 = 19.000.000

Có 911 = 20.000.000

->Kết chuyển vào lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận 1.000.000

Đóng thuế 25%

-> Nợ 821 TK Chi phí thuế TN Doanh nghiệp   250.000

Có 333 Thuế nộp NN    250.000

-> Cuối kỳ kết chuyển 821 vào 911

Nợ 911               250.000

Có 821               250.000

->Tiền lãi 1.000.000 – 250.000 = 750.000

Nợ 911 750.000

Có 421 Lợi nhuận chưa phân phối 750.000
Khai giảng thương xuyên các lớp học kế toán tổng hợp cho sinh  viên và người đi làm đảm bảo học xong làm chủ hoàn toàn công việc kế toán - Hotline: 0988043053


Read More Add your Comment 0 nhận xét


5 mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán ngân hàng có lời giải



hoc ke toan thue chia sẻ 5 mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán ngân hàng có lời giải
Nghiệp vụ 1:

Nhận được báo Có của NHNN về số tiền mà kho bạc đã chuyển vào TK của NH Ngoại Thương: 4 tỷ. Số tiền này Chính Phủ ủy thác cho NH để cho vay theo kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng. Trong kỳ, đã giải ngân cho Cty XD N: 600tr. Trong đó trả vào TKTG của Cty XD mở tại chính NH: 300tr, chuyển tiền qua TTBT trả cho Cty cơ khí 200tr mở tại NHTM D, lĩnh 100tr để trả lương và tiền thuê nhân công. NH nhận được 5tr phí ủy thác của bộ tài chính chuyển vào TKTG tại NHNN. Trong số phí này, phải nộp thuế VAT 10%.
- Khi nhận uỷ thác:

Nợ 1113: 4.000.000.000

Có 4412: 4000.000.000 (Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay nhận của Chính phủ)

- Khi giải ngân cho khách hàng:

Nợ 359: 600.000.000

Có 4211.CTY XD N: 300.000.000

Có 5012                     : 200.000.000

Có 1011                     : 100.000.000

- Khi thông báo cho NH uỷ thác:

Nợ 4412: 600.000.000

Có 459: 600.000.000

- Đồng thời nhập 981: 600.000.000 ( cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận uỷ thác)

- Lệ phí uỷ thác:

Nợ 1113 : 5.000.000

Có 714   : 4.500.000

Có 4531 : 500.000  ( thuế VAT)
Nghiệp vụ 2:

Ngày 20/06/2007 Bà Nguyễn Thuỷ  đến ngần hàng Phương Nam rút tiền gửi tiết kiệm và tất toán như sau:
Quyển 1: Số tiền gốc 200tr gửi kỳ hạn 3 tháng lãi 6.7% năm từ ngày 20/03/2007
Quyển 2: Số tiền gốc 100tr gửi kỳ hạn 6 tháng lãi 6.89% năm gửi từ ngày 25/4/2007. Biết cứ đến ngày 27 của tháng thì ngân hàng tính dự chi lãi. lãi ko kỳ hạn la 3.4% năm.
Tính lãi của khách hàng và xử lý: (Đề thì VPBank Thăng Long)



Hạch toán:

Quyển 1: 20/3/2007 đến 20/6/2007 = 3 tháng. Khách hàng rút đúng hạn.

Lãi = 200 *6,7% *3/12=3,35 triệu

Tổng số tiền nhận được= 200+ 3,35= 203,35 triệu

Nợ 4913: 3,35 triệu

Nợ 4232.3t.NT: 200 triệu

Có 1011: 203,35 triệu

Quyển 2: thời hạn 6 tháng.Ngày 20/6/2007 rútà rút trước hạn



25/4            25/5            25/6           25/7                                25/10



20/6

-Ngày 27 hàng tháng ngân hàng tính lãi dự chi. Số ngày đã đựơc ngân hàng tính lãi dự chi  = 33 ngày ( 25/4 à 27/5)

Lãi dự chi = 100 * 6,89%* 33/ 360 =0,6316 (triệu)

-Khách hàng rút trước hạn, tính theo lãi không kì hạn.25/4à20/6= 56 ngày.

Lãi thực trả =100* 3,4%*56/360 = 0,5289 (triệu)

ð  số dư chi phải hoàn = 0,6316 – 0,5289 = 0,1027 (triệu)

Định khoản:

-           Nợ 4232.6T.NT: 100.000.000

Có 1011: 100.000.000

-           Nợ 4913: 528.900

Có 1011: 528.900

-           Nợ 4913: 102.700

Có 801: 102.700

Nghiệp vụ 3:

Ông Trần Văn Lâm đến gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn với số tiền: 100.000.000 đ với kỳ hạn 3 tháng lãi suất 0.67%/tháng. Ngày gửi là 15/06/2007.
Nhưng dến ngày 20/06/2007 ngân hàng thay đổi lãi suât kỳ hạn 3 tháng lên 0.70%/tháng và không kỳ hạn là 0.25%/tháng.
Ngày 20/10/2007 khách hàng tất toán tiền gửi.
Nhân viên ngân hàng dự chi vào ngày 27 hàng tháng.
Hạch toán tiền gửi và số tiền lãi khách hàng nhận vào ngày 20/10/2007
15/06         15/7            15/8           15/9                               20/10

-Khi khách hàng gửi tiền:

Nợ 1011: 100.000

Có 4232.3T.TVL: 100.000

- Ngân hàng tính lãi dự trả:

Ngày 27/6/07 ngân hàng tính lãi dự trả từ ngày 15/6/07 đến ngày 26/7/07:

Lãi dự trả: 100.000*0.67%*42 (ngày)/30=938

Lãi dự trả tháng đầu tiên:

Nợ 801: 938

Có 4913: 938

Ngày 27/7/07 ngân hàng tính lãi dự trả từ 27/7/07 đến 26/8/07

Lãi dự trả: 100.000*0.67%=670

Lãi dự trả tháng thứ 2:

Nợ 801: 670

Có 4913: 670

Ngày 27/8/06 ngân hàng tính lãi dự trả từ 27/8/06 đến 26/9/06

Lãi dự trả: 100.000*0.67%=670

Nợ 801:670

Có 4913: 670

-Tổng lãi dự trả: 938+670+670=2278

-Lãi thực trả cho khách hàng từ ngày 15/6/07 đến ngày 14/9/07 là:

100.000*0.67%*92/30=2054,67

- Lãi thực trả cho khách hàng từ ngày 15/9/07 đến ngày 20/10/07 là (lãi kỳ trước đã nhập vốn): (100.000+2054,67)*0.25%*35/30=297,66

Định khoản:

-Lãi nhập vốn:

Nợ 4913                : 2054,67

Có 4232.12T.TVL: 2054,67

- Khách hàng rút lãi :

Nợ 4913: 223,33 (2278-2054,67)

Có 801: 223,33 (giảm chi do khoản dự chi lớn hơn thực chi)

Nợ 801: 297,66

Có 1011: 297,66

-Khách hàng rút vốn:

Nợ 4232.12T.TVL: 102054,67 (100.000+2054,67)

Có 1011                : 102054,67

Nghiệp vụ 4:

Ngày 12/7/2007, Ô.Bắc đến NH Ngoại Thương xin rút TM 1 tờ chứng chỉ tiền gửi, thời hạn 12 tháng từ 12/10/06 đến 12/10/07 (trả lãi trước) mệnh giá 600tr, LS 0,5%/tháng, còn 3 tháng nữa mới đáo hạn. Theo quy định của NH, trường hợp này KH chỉ được hưởng LS 0,3%/tháng

- Số tiền thực gửi: = 600tr/(1+0,5%*12)=566,04tr

- Số tiền lãi có thể nhận được khi đến hạn là: 600tr-566,04tr=33,96tr

- Tại thời điểm phát hành:

Nợ  1011:  566,04tr

Nợ  388 (Chi phí chờ phân bổ) : 33,96tr

Có 4232.12T.OB: 600tr

-Định kỳ hàng tháng phân bổ lãi vào chi phí (từ tháng đầu tiên đến tháng 9)

Nợ 801: 2,83tr (33,96tr/12T)

Có 388: 2,83tr

-Đến hết tháng 9 thì NH đã phân bổ được 2,83*9=25,47tr, còn 8,49tr chưa phân bổ

-Khách hàng rút trước hạn. tính theo lãi không kì hạn 0,3%/tháng.

- Số tiền lãi thực nhận: 566,04tr*0.3%*9=15,28tr

- Số tiền khách hàng nhận được ngày 12/7 là: 600tr+15,28-33.96=581,323tr

Định khoản:

-Khách hàng rút tiền mặt:

Nợ 4232.12T.OB:566,04tr

Nợ 801  : 15,28

Có 1011: 582,159tr

- Hạch toán phần lãi:

Nợ 4232.12T.OB: 33,96tr

Có 388: 8,49tr

Có 801: 25,47tr (thoái chi)

Nghiệp vụ 5:

Ngày 1/4/20004 tại NHTM A phát sinh nghiệp vụ như sau: ngân hàng A thu được khoản nợ của khách hàng D là 20 tr đồng bằng tiền mặt. Khoản nợ này NH A đã lập dự phòng đủ 20 tr đồng. Đồng thời NH trích dự phòng quý một năm 2004 là 100 tr đồng.

Định khoản:

Nợ 1011:   20tr

Có 79 :    20 tr

Xuất 971:    20tr

Nợ 8822:    100tr

Có 219:  100tr
Nếu bạn chưa có kinh nghiệm mời bạn tham khảo các lớp học kế toán thực hành trên chứng từ thực tế  tại công ty đào tạo kế toán hà nội đảm bảo học xong làm chủ hoàn toàn công việc kế toán


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Những kỹ năng cần thiết cho kế toán khi nhận sổ sách về làm



Những kỹ năng cần thiết cho kế toán khi nhận sổ sách về làm

     Hiện nay, công tác kế toán có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp đều cần một hệ thống kế toán chuyên nghiệp được thiết lập phù hợp với các quy định của pháp luật về kế toán, thuế ngay từ khi mới đi vào hoạt động.

     Song để làm được như vậy, doanh nghiệp cần phải có một đội ngũ nhân sự kế toán giỏi, chuyên nghiệp, khả năng xử lý các tình huống kế toán nhanh chóng, kịp thời.

     Đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đặc thù nghề nghiệp kinh doanh với lượng hóa đơn đầu ra, đầu vào ít. Tuyển một kế toán đến làm việc tại công ty thì thừa mà không có kế toán làm báo cáo thì lại thiếu. Những doanh nghiệp này thường sẽ thuê một kế toán làm ngoài giờ để làm sổ sách, báo cáo hàng tháng, quý…

     Vì vây, kế toán muốn nhận sổ sách về nhà ngoài giờ hành chính là điều hoàn toàn có thể. Nhiều kế toán còn coi đây là một cách làm hấp dẫn, bởi thời gian thoải mái, và nếu làm được nhiều công ty thì thu nhập không hề nhỏ.


     Để có thể hoàn thiện sổ sách, làm tốt công việc kế toán trước hết kế toán phải có nghiệp vụ vững vàng nếu không bạn sẽ mắc phải những sai sót, phải chịu trách nhiệm về chất lượng mà các báo cáo bạn đã làm ra. Trước hết, chúng ta tìm hiểu về công việc của một kế toán:

      - Lập và kiểm tra tính chính xác của các chứng từ kế toán như: Phiếu thu, Phiếu chi, Uỷ nhiệm chi, Hoá đơn giá GTGT đầu ra, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng tính khấu hao tài sản cố định…..

      – Ghi Sổ kế toán: Thiết lập, vào sổ tổng hợp, vào các sổ thẻ chi tiết, lưu chứng từ.

      - Tính phân bổ chi phí tiền lương, BHXH, BHYT….

      - Tính phân bổ khấu hao CCDC, TSCĐ.

      - Kết chuyển các tài khoản liên quan, tính giá vốn.

     – Lập các báo cáo tháng, quý, năm, bảng kê VAT đầu ra, đầu vào, tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNDN quý, tờ khai quyết toán Thuế TNDN năm. Báo cáo tài chính ( BCĐKT, Báo cáo KQHĐKD, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC).

     Sau đây, trung tam ke toan ha noi xin đưa ra một số kỹ năng cần thiết cho các kế toán muốn nhận sổ sách về nhà làm. Hy vọng các bạn kế toán sẽ học hỏi được vài bí quyết hành nghề hay từ bài viết này:

     Tính cẩn thận

     Đây là một yêu cầu quan trọng cho nghề kế toán, vì gắn liền với các tài liệu, sổ sách, giấy tờ chứa những con số “biết nói” về tình hình tài chính. Do đó, phải đảm bảo giữ gìn tài liệu cũng như làm thế nào để những con số đó luôn chuẩn nhất, dễ dàng tìm kiếm, tra cứu nhất. Và khi tổng hợp những con số khô cứng, bạn càng cần phải cẩn thận vì bạn chỉ sai 1 ly thôi là có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến toàn công ty.

     Kỹ năng đọc báo cáo, phân tích tài chính

     Nghề này có mối quan hệ với rất nhiều nghề khác như ngân hàng, thuế… nên bạn cũng cần phải thông thạo các kỹ năng cơ bản như đọc báo cáo tài chính, phân tích tài chính, các kỹ năng thương lượng, đàm phán để hỗ trợ bạn khi làm việc.

     Một số cách, phương tiện để nhận sổ sách kế toán về nhà làm

     – Sử dụng mối quan hệ bạn bè, đồng nghiệp cũ… rất có thể họ sẽ quen biết những công ty cần kế toán làm ngoài giờ.

     – Đăng tin trên các trang rao vặt, các diễn đàn chuyên về kế toán như webketoan, danketoan…tham gia một số diễn đàn thảo luận về các vấn đề công việc, kinh doanh như : diễn đàn Eva, webtretho, yeutretho, lamchame… và để lại thông tin, thông báo rằng bạn đang cần“ nhận làm sổ sách kế toán”

      - Gửi mail, gọi điện đến các công ty đang cần tuyển kế toán. ( hãy dùng tài ăn nói của mình để thuyết phục giám đốc không tuyển kế toán mà thuê bạn làm). Vì thật ra nếu thuê bạn làm ngoài giờ sẽ rẻ hơn rất nhiều so với việc thuê một kế toán làm việc tại công ty.

     Trên đây là những chia sẻ về kỹ năng cần có cũng như cách thức kiếm việc làm thêm ngoài giờ cho các bạn kế toán, hy vọng là các bạn sẽ có thật nhiều công việc làm thêm để cải thiện thu nhập của mình.


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Tại sao phải đi học kế toán thực tế ??



Thực trạng học kế toán trong trường và tại sao phải đi học kế toán thực tế.

Thực tế cho thấy, chất lượng nguồn nhân lực kế toán ảnh hưởng rất lớn đến uy tín và sự phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc đào tạo chuyên ngành kế toán tại nước ta hiện nay còn vướng phải nhiều vấn đề bất cập. Trong đó, thừa lý thuyết - thiếu thực hành được xem là nguyên nhân của mọi nguyên nhân. Hiện nay sinh viên chuyên ngành kế toán khi ra trường thường khó có cái nhìn cụ thể về công việc của mình vì khi học lý thuyết và đi thực tập cuối khóa rất ít được doanh nghiệp tin tưởng giao việc cho làm, thường là kiến tập. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sinh viên mới ra trường, bởi họ phải cần một thời gian đào tạo lại thì mới có kết quả cho công việc. Và câu hỏi đặt ra có rất nhiều bạn tìm đến các lớp học kế toán tổng hợp thưc tế để lấy kinh nghiệm đi làm ???
Một số hạn chế trong việc đào tạo kế toán hiện nay:

1. Các vấn đề liên quan đến môi trường làm việc và hệ thống thông tin trong quản lý:

Thực tế sinh viên khi ra trường không có nhiều khó khăn về kiến thức vì kế toán là một nghề có tính logic cao nên thường là không khó khăn lắm khi vận dụng vào thực tếnhư các chuyên ngành khác như là marketing, nhân sự, bán hàng,… nhưng sinh viên kế toán vẫn thấy khó khăn trong công việc, không phải vì thiếu kiến thức mà đơn giản chỉ là vì sinh viên chưa được trang bị các kiến thức liên quan đến môi trường làm việc hàng ngày tại các công ty.

Hiểu biết đơn giản nhất có thể là việc sử dụng khai thác các phương tiện thiết bịlàm việc trong văn phòng như hệ thống mạng LAN cùng với các thiết bị ngoại vi như là máy in, máy photocopy, máy scan, máy chiếu, máy photo, máy hủy tài liệu, vv…đa số các lỗi phổ biến khi sử dụng thiết bị là do người sử dụng chưa qua đào tạo cơ bản. Ngày nay, công cụ và môi trường làm việc của nhân viên không chỉ giới hạn với một cái máy tính mà bao gồm nhiều hệ thống: hệ thống kết nối WAN, hệ thống teleconferencing, hệ thống videoconferencing, hệ thống lư trữ điện tử, hệ thống 5S, hệ thống ISO, hệ thống mã vạch trong quản lý hàng hóa, tài sản, hệ thống thanh toán thẻ điện tử (credit card, debit card), hệ thống điểm bán hàng chuyển tiền điện tử (electronic transfer point of sales-ETPOS), hệ thống thông tin ERP trong quản lý công ty đa quốc gia v.v…..Các kỹ năng mềm mà mọi nhân viện văn phòng đều cần thiết có thể là việc sử dụng email như thế nào cho hiệu quả, việc trả lời điện thoại như thế nào cho chuyên nghiệp. Sự hạn chế hiểu biết cơ chế vận hành của các phòng ban có liên quan sẽ ảnh hưởng đến phối hợp, thu thập và xử lý thông tin ngoài phòng tài chính kế toán.

  2. Hiểu biết và vận dụng hệ thống văn bản pháp lý trong công việc hàng ngày:

Một cán bộ kế toán muốn làm tròn vai trò tham mưu và làm lợi cho doanh nghiệp không những phải nắm vững các quy luật kinh tếvi mô vĩ mô trong nền kinh tế thị trường mà còn phải nắm vững và vận dụng tốt các văn bản pháp luật của nhà nước vào công việc của mình. Hệ thống văn bản pháp lý có thể thay đổi theo từng thời kỳ nhưng không vì thế mà việc nghiên cứu hiểu biết cơ bản về các luật thuế, luật doanh nghiệp chỉ được biết đến cho đến khi sinh viên ra trường. Một nhân viên kế toán trẻ có thể làm tốt công việc sổ sách của công ty đúng form mẫu và nộp cho giám đốc và cơ quan thuế đúng thời hạn qui định nhưng chủ doanh nghiệp vẫn có thể bị thiệt hại nếu trong sổ sách báo cáo bao gồm cả các chi phí không hợp lý hợp lệ chỉ vì nhân viên kế toán đó đã không được trang bị kiến thức sâu sắc về các luật thuế hiện hành vì vậy không biết sàng lọc hóa đơn chứng từ hợp lệ ngay từ khi nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp. Nếu gặp may, thì một sinh viên mới ra trường khi được giao việc sẽ được hướng dẫn công việc trong tuần đầu tiên nhưng chủ yếu là liên quan đến bàn giao chứng từ, sổ sách, file dữ liệu trên máy tính, công nợ tồn đọng, công việc dở dang của người tiền nhiệm, tuy nhiên thông thường là sẽ không bao gồm những kỹ năng cơ bản của một kế toán viên, vi dụ: việc viết một hóa đơn GTGT như thế nào cho đúng qui định, vì việc này được coi là quá đơn giản đối với một người được đào tạo đại học trong ba bốn năm. Tuy nhiên rất tiếc là thực tế việc viết hóa đơn và quản lý hóa đơn (in ấn, mua, báo cáo sử dụng, xử lý khi viết sai, thất lạc, hủy hóa đơn) là các thủ tục rất nghiêm ngặt của cơ quan thuế,hoàn toàn không đơn giản với sinh viên mới ra trường. Thực tế vấn đề quản lý sổ sách, chứng từ đã nằm trong nội dung môn học hạch toán kế toán, tuy nhiên có thểít hoặc không có thực hành và không kiểm tra nên sinh viên thường khó hình dung hoặc coi nhẹ nội dung này trong qua trình học tập. Trong các tài liệu đào tạo của các trường đại học quốc tế, của hội nghề nghiệp kế toán CPA  thì giáo trình kế toán để dành một dung lượng thích đáng trình bày hình ảnh cụ thể của mẫu phiếu thu, phiếu chi, séc, ủy nhiệm chi, hóa đơn, mẫu sổ kèm theo hướng dẫn ghi chép, đánh số chứng từ và quy trình ghi vào các nhật ký, sổ sách kế toán và bài tập thực hành.


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Bài tập kế toán thuế doanh nghiệp có lời giải



Bài tập kế toán thuế doanh nghiệp có lời giải - Doanh nghiệp X hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: (ĐVT: 1.000đ)

Một dạng bài mà trung tâm kế toán hà nội gủi tới các bạn:
A- Số dư đầu tháng 01/N của một số tài khoản ở một Doanh nghiệp như sau:
- TK 111 – Tiền mặt- TK 112 – Tiền gửi ngân hàng- TK 152 – Nguyên liệu ,vật liệuChi tiết:        + TK 152C+ TK 152P- TK 131 – Phải thu của khách hàng- TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang
Chi tiết:        + TK 154A
+ TK 154B
- TK 211 – TSCĐ hữu hình
- TK 214 – Hao mòn TSCĐ hữu hình
- TK 311 – Vay ngắn hạn
- TK 331 – Phải trả cho người bán
- TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
6.000
2.500
1.500
500
18.000
21.000
8.500
5.200
2.000
34.300
18.000
3.000
5.000
3.000
60.000
B- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 01/N:
1. Mua vật liệu C nhập kho theo giá mua (chưa có thuế GTGT) là 15.000, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển vật liệu về nhập kho 1.000, đã chi bằng tiền mặt.
2. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để chi phí: 1.000.
3. Doanh nghiệp ứng tiền mua vật tư chongười bán  bằng tiền mặt: 2.000.
4. Mua vật liêu P nhập kho theo giá mua (chưa có thuế GTGT) là 5.000, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán M
5. Mua máy móc thiết bị sản xuất, giá mua (chưa có thuế GTGT): 20.000, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền vay dài hạn ngân hàng.
6. Xuất kho:
a. Vật liệu C:
- Dùng sản xuất sản phẩm A:         8.000
- Dùng sản xuất sản phẩm B:          4.000
b. Vật liệu P:
- Dùng sản xuất sản phẩm A:         4.000
- Dùng sản xuất sản phẩm B:          2.500
7. Tính lương:
- Công nhân sản xuất sản phẩm A:                        6.000
- Công nhân sản xuất sản phẩm B:                        4.000
8. Tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 19% số tiền lương tính ở trên hạch toán vào chi phí.
9. Tập hợp chi phí phát sinh tại phân xưởng sản xuất như sau:
- Vật liệu phụ xuất dùng:                500
- Lương nhân viên phân xưởng:     2.000
- BHXH, BHYT, KPCĐ (19% tính vào chi phí)
- Khấu hao TSCĐ tại phân xưởng: 600
- Chi phí khác bằng tiền măt:            520
10. Cuối tháng, kết chuyển chi phí sản xuất và nhập kho sản phẩm. Biết:
- Kết quả sản xuất hoàn thành 1.000 sản phẩm A, 500 sản phẩm B.
- Chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiền lương công nhân sản xuất.
- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:
+ Sản phẩm A: không có
+ Sản phẩm B: 300 sản phẩm
- Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho từ sản phẩm hỏng của sản phẩm A là 40, sản phẩm B là 60.
11. Xuất bán trực tiếp 500 sản phẩm A, giá bán (chưa có thuế GTGT): 40.000đ/sản phẩm, thuế GTGT 10%, đã thu đủ bằng tiền gửi ngân hàng. Giá xuất kho theo giá thành thực tế.
12. Xuất 200 sản phẩm B gửi bán Công ty K, giá bán (chưa có thuế GTGT): 45.000đ/sản phẩm, thuế GTGT 10%. Giá xuất kho theo giá thành thực tế.
13. Khách hàng K thông báo chấp nhận mua lô hàng trên nhưng chưa thanh toán tiên.
14. Khách hàng ứng trước tiền mua hàng cho doanh nghiệp bằng tiền mặt: 5.000.
15. Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ như sau:
- Vật liệu phụ xuất dùng:                300
- Lương nhân viên phân xưởng:     1.000
- BHXH, BHYT, KPCĐ (19% tính vào chi phí)
- Khấu hao TSCĐ tại phân xưởng: 500
- Chi phí khác bằng tiền măt:            510
16. Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ như sau:
- Vật liệu phụ xuất dùng:                   200
- Lương nhân viên phân xưởng:     2.000
- BHXH, BHYT, KPCĐ (19% tính vào chi phí)
- Khấu hao TSCĐ tại phân xưởng: 600
- Chi phí khác bằng tiền măt:            320
17. Lập các bút toán kết chuyển liên quan và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Yêu cầu:
1/ Tính giá thành từng loại sản phẩm.
2/ Lập định khoản kế toán và phản ánh tình hình trên vào các tài khoản có liên quan (Chi tiết TK 621,622,154,155,632,511,911), sau đó rút ra số dư cuối kỳ.
.

Bài Giải

  1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1a. Nợ TK152 (VLC): 15.000
Nợ TK 1331        :   1.500
Có TK 331     ; 16.500
b. Nợ TK 152 (VLC) : 1.000
Có TK 111         : 1.000
  1. Nợ TK 111     : 1.000
Có TK 112 : 1.000
  1. Nợ TK 331      : 2.000
Có TK 111 : 2.000
  1. Nợ TK 152 (VLP) : 5.000
Nợ TK 1331     : 500
Có TK 331 : 5.500 (NBM)
5.Nợ TK 211     : 20.000
Nợ TK 1331   :   2.000
Có TK 341 : 22.000
6a.Nợ TK 621                 : 12.000
Trong đó           – Dùng sản xuất sản phẩm A:         8.000
- Dùng sản xuất sản phẩm B:           4.000

Có TK 152 (VLC) : 12.000
b. Nợ TK 621 : 6.500
Trong đó          – Dùng sản xuất sản phẩm A:          4.000
- Dùng sản xuất sản phẩm B:           2.500
Có TK 152 (VLP) : 6.500
7. Nợ TK 622 : 10.000
Trong đó        – Công nhân sản xuất sản phẩm A:                        6.000
- Công nhân sản xuất sản phẩm B:              4.000
Có TK 334 : 10.000
8.Nợ TK 622     : 10.000*19% = 1.900
Trong đó: Sản phẩm A : 6.000*19% = 1.140
Sản phẩn B : 4.000*19% = 760
Có TK 338 : 1.900
9. Nợ TK 627      : 4.000
Có TK 152 : (1522) 500
Có TK 334 : 2.000
Có TK 338 : 2.000*19% = 380
Có TK 214 : 600
Có TK 111 : 520
10.Phế liệu nhập kho
Nợ TK 152 : SPA = 40 + 60 = SPB = 100
Có TK 154 : 100
Kết chuyển CP tính giá thành SP
+ K/c CP NVLTT
Nợ TK 154      : 18.500
Có TK 621 : 18.500
Trong đó           – Dùng sản xuất sản phẩm A:         12.000
- Dùng sản xuất sản phẩm B:             6.500
+ K/c CP NCTT
Nợ TK 154 : 11.900
Có TK 622 : 11.900
Trong đó           – Công nhân sản xuất sản phẩm A:                        7.140
- Công nhân sản xuất sản phẩm B:              4.760
+ K/c CPSXC
Nợ TK 154       : 4.000
Có TK 627 : 4.000
Trong đó: Sản phẩm A : 4.000/11.900*7.140 = 2.400
Sản phẩn B : 4.000-2.400 = 1.600
Tính giá thành từng loại SP
Giá thành SP A = DDĐK + CPPSTK – DDCK – PLTH
= 1.500  + (12.000+7.140+2.400)-40 = 23.000
Giá thành đơn vị SP A = 23.000/1.000 = 23
DDĐK + CPNVLPSTK
DDCK SPB =                                                   *SL SPDDCK
SL SPDDCK + SL SPHTTK
500+(6.500 – 60)
=                                       * 300  = 2.602,5
300 + 500
Giá thành SP B = 500+(6.500+4.760 +1.600) – 2.602,5 – 60 = 10.697,5
Giá thành đơn vị SP B = 10.697,5/500 = 21,395
Nhập kho TPSX trong kỳ
Nhập kho TP A : Nợ TK 155(SPA) : 23.000
Có TK 154        ; 23.000
Nhâp kho TP B : Nợ TK 155(TPB) : 10.697,5
Có TK 154        : 10.697,5
11a. Nợ TK 632 : 23*500 = 11.500
Có TK 155(TPA) :   11.500
b. Nợ TK 112    :22.000
Có TK 511 : 500*40 = 20.000
Có TK 3331: 2.000
12 Nợ TK 157      : 200*21,395 = 4.279
Có TK 155 : 4.279
13a. Nợ TK 632     : 4.279
Có TK 157 : 4.279
b. Nợ TK 131(Cty K) : 9.900
Có TK 511  : 200*45 = 9.000
Có TK 3331: 900
14    Nợ TK 111   : 5.000
Có TK 131 : 5.000
15. Nợ TK 641 : 2.500
Có TK 152 (1522) :    300
Có TK 334             ; 1.000
Có TK 338            ; 1.000*19% = 190
Có TK 214            :    500
Có TK 111           :    510
16. Nợ TK 642                : 3.500
Có TK 152 (1522) :   200
Có TK 334             :2.000
Có TK 338             : 2.000*19% = 380
Có TK 214             :    600
Có TK 111             :    320
17.Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
a. K/c giá vốn hàng bán
Nợ TK 911 : 11.500+4.279 = 15.779
Có TK 632                       : 15.779
b.K/c doanh thu bán TP trong kỳ
Nợ TK 511 : 20.000+9.000 = 29.000
Có TK 911 : 29.000
c. K/c CPBH phát sinh trong kỳ
Nợ TK 911     : 2.500
Có TK 641 : 2.500
d. K/c CPQLDN phát sinh trong kỳ
Nợ TK 911      : 3.500
Có TK 642 : 3.500
KQKD = 29.000-(3.500+2.500+15.779) = 7.221
Nợ TK 911    : 7.221
Có TK 421 : 7.221


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Bài tập kế toán thuế xuất nhập khẩu



Một dạng bài tập kế toán thuế xuất nhập khẩu cho các bạn sinh viên đang làm các bạn tập thực hành kế toán khi học tại các trung tâm đào tạo kế toán thực hành thường làm các dạng bài này

Bài 1 :
Tại một công ty sản xuất Thuận An, trong năm có các nghiệp vụ kt phát sinh như sau:

I/ Tình hình mua tư liệu sản xuất:
- nhập khẩu 100.000 kg nguyên liệu A để sx bia lon, giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 30.000 đ/kg, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế chiếm 10% giá FOB.(cdcntt – tphcm)
-   Hàng hóa mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 1.5000 triệu đồng (tất cả đều có hóa đơn GTGT).
-  Dịch vụ mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 500 trđ (tất cả đều có hóa đơn GTGT)
II/ tình hình sản xuất sản phẩm của cty: trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.

III/ tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất: biết rằng giá vỏ được khấu trừ là 30.096 đồng/thùng (24 lon x 0,33 lít/lon x 3.800 đồng/lít = 30.096 đồng/thùng)
- bán cho cty thương mại 30.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 170.096 đ/thùng.
- Giao cho các đại lý 40.000 thùng bia, với giá bán của đại lý theo hợp đồng với doanh nghiệp chưa thuế GTGT là 184.096 đ/thùng, hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ các đại lý đã bán hết số hàng trên.
- Bán sỉ cho các chợ 20.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 177.096 đ/thùng.

IV/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:
- xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A đã mua ở trên để phục vụ trực tiếp sản xuất.
- Hàng hóa mua trong nước xuất 80% để sử dụng vào sản xuất
-  Dịch vụ mua trong nước sử dụng 100% sử dụng vào sản xuất
-   Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất: 620 triệu đồng
-  Tổng tiền lương ở bộ phận sản xuất: 1.540 triệu đồng.
-  Trả lãi tiền vay ngân hàng: 20 triệu đồng.
-  Chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ): 370 triệu đồng.
-  Phí, lệ phí, thuế môn bài và chi phí khác phục vụ quản lý: 3.450 triệu đồng.
-  Chi hoa hồng cho đại lý theo số sả phẩm thực tiêu thụ ở trên.
-  Các thuế phải nộp ở khâu bán hàng.

YÊU CẦU: tính các loại thuế mà cty phải nộp trong năm.

BIẾT RẰNG:
•          thuê suất thuế TNDN: 28%
•          thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%.
•          TS thuế NK nguyên liệu A: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB)
•          Thuế TTDB của bia là 75%.
•          Không có hàng tồn kho đầu kỳ.
•          Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF.

HƯỚNG DẪN GIẢI
- NK 100.000 kh nguyên liệu A:
Ta có : giá FOB + (I + F) = giá CIF
30.000 + 10% + 30.000 = giá CIF
Suy ra: giá CIF = 33.000 đ/kg
Thuế NK phải nộp: 100.000 kg x 33.000 đ/kg x 10% = 330 (triệu đồng)
Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK:
[(100.000 kg x 33.000 đ/kg) + 330 triệu] x 10% = 363 (tr đồng)

- hàng hóa mua trong nước:
Giá mua: 1.500 (tr đồng), thuế GTGT được khấu trừ là 150 triệu đồng.
-  Dịch vụ mua trong nước:
Giá mua: 500 tr đồng, thuế GTGT được khấu trừ 50 tr đồng.
- bán cho cty thương mại:
giá tính thuế TTDB: (170,096 – 30,096)/(1+75%) = 80.000 đ/thùng.
Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:
30.000 x 80.000 x 75% = 1.800 (tr đồng)
Doanh thu: 30.000 thùng x 170.096 đ/thùng = 5.102,88 (tr đ)

Thuế GTGT đầu ra: 5.102,88 x 10% = 510,288 (tr đ)
-  bán cho các đại lý:
Giá tính thuế TTDB: (184.096 – 30.096)/(1 + 75%) = 88.000 đ/thùng.
Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:
40.000 x 88.000 x 75% = 2.640 (tr đ)
Doanh thu: 40.000 x 184.096 đ/thùng = 7.36,84 (tr đ)
Thuế GTGT đầu ra: 7.363,84 (tr đ)
-  Bán sỉ cho các chợ
Giá tính thuế TTDB: (177,096 – 30.096)/(1 + 75%) = 84.000 đồng/hộp.
Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:
20.000 x 84.000 x 75% = 1.260 (tr đ)
Doanh thu: 20.000 hộp x 177.096  đ/thùng = 3.541,92 (tr đ)
Thuế GTGT đầu ra: 3.541,92 x 10% = 354,192 (tr đ)

VẬY:
-  thuế NK phải nộ: 330 (tr đ)
- thuế GTGT pn ở khâu nhập khẩu: 363 (tr đ)
- thuế TTDB pn ở khâu bán hàng là: (1.800 + 2.640 + 1.260) = 5.700 (tr đ)
-  thuế GTGT pn cuối kỳ = T.GTGT đầu ra – T.GTGT đầu vào
trong đó: T.GTGT đầu ra = (510,288 + 736,384 + 354,192) = 1.600,864 (tr đồng)
T.GTGT đầu vào = 363 + 150 + 50 = 563 (tr đ)

Vậy:
 thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = 1.600,864 – 563 = 1.037,864 (tr đ)
- thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất.
- thu nhập chịu thuế = doanh thu chịu thuế - chi phí hợp lý + thu nhập khác + doanh thu chịu thuế = (5.102,88 + 7363,84 + 3.541,92) = 16.008,64 (tr đ)
• chi phí hợp lý để sản xuất 100.000 thùng bia: [(3.360/100.000) x 80.000] + (1.500 x 80%) + 500 + 620 + 1.540 + 370 = 7.134 (tr đồng)
• chi phí hợp lý cho 90.000 thùng bia tiêu thụ:
[(7.134/100.000)/ x 90.000] + 20 + 3.450 + (7.363,84 x 5%) + 5.700 = 15.958,792 (tr đ)
Thuế TNDN phải nộp = (16.008,64 – 15.958,792) x 28% = 13,95744 (tr đ)
 Cả nhà xem thêm các dạng bài tập khác có đáp án tại:

Ngoài ra các bạn tham khảo thêm nguồn từ:


Read More Add your Comment 0 nhận xét


 

© 2012 Bài tập kế toán doanh nghiệp - Tài liệu kế toán - Nguyên lý kế toán All Rights Reserved Tìm việc kế toán