Những kỹ năng cần thiết cho kế toán khi nhận sổ sách về làm



Những kỹ năng cần thiết cho kế toán khi nhận sổ sách về làm

     Hiện nay, công tác kế toán có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp đều cần một hệ thống kế toán chuyên nghiệp được thiết lập phù hợp với các quy định của pháp luật về kế toán, thuế ngay từ khi mới đi vào hoạt động.

     Song để làm được như vậy, doanh nghiệp cần phải có một đội ngũ nhân sự kế toán giỏi, chuyên nghiệp, khả năng xử lý các tình huống kế toán nhanh chóng, kịp thời.

     Đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đặc thù nghề nghiệp kinh doanh với lượng hóa đơn đầu ra, đầu vào ít. Tuyển một kế toán đến làm việc tại công ty thì thừa mà không có kế toán làm báo cáo thì lại thiếu. Những doanh nghiệp này thường sẽ thuê một kế toán làm ngoài giờ để làm sổ sách, báo cáo hàng tháng, quý…

     Vì vây, kế toán muốn nhận sổ sách về nhà ngoài giờ hành chính là điều hoàn toàn có thể. Nhiều kế toán còn coi đây là một cách làm hấp dẫn, bởi thời gian thoải mái, và nếu làm được nhiều công ty thì thu nhập không hề nhỏ.


     Để có thể hoàn thiện sổ sách, làm tốt công việc kế toán trước hết kế toán phải có nghiệp vụ vững vàng nếu không bạn sẽ mắc phải những sai sót, phải chịu trách nhiệm về chất lượng mà các báo cáo bạn đã làm ra. Trước hết, chúng ta tìm hiểu về công việc của một kế toán:

      - Lập và kiểm tra tính chính xác của các chứng từ kế toán như: Phiếu thu, Phiếu chi, Uỷ nhiệm chi, Hoá đơn giá GTGT đầu ra, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng tính khấu hao tài sản cố định…..

      – Ghi Sổ kế toán: Thiết lập, vào sổ tổng hợp, vào các sổ thẻ chi tiết, lưu chứng từ.

      - Tính phân bổ chi phí tiền lương, BHXH, BHYT….

      - Tính phân bổ khấu hao CCDC, TSCĐ.

      - Kết chuyển các tài khoản liên quan, tính giá vốn.

     – Lập các báo cáo tháng, quý, năm, bảng kê VAT đầu ra, đầu vào, tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNDN quý, tờ khai quyết toán Thuế TNDN năm. Báo cáo tài chính ( BCĐKT, Báo cáo KQHĐKD, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC).

     Sau đây, trung tam ke toan ha noi xin đưa ra một số kỹ năng cần thiết cho các kế toán muốn nhận sổ sách về nhà làm. Hy vọng các bạn kế toán sẽ học hỏi được vài bí quyết hành nghề hay từ bài viết này:

     Tính cẩn thận

     Đây là một yêu cầu quan trọng cho nghề kế toán, vì gắn liền với các tài liệu, sổ sách, giấy tờ chứa những con số “biết nói” về tình hình tài chính. Do đó, phải đảm bảo giữ gìn tài liệu cũng như làm thế nào để những con số đó luôn chuẩn nhất, dễ dàng tìm kiếm, tra cứu nhất. Và khi tổng hợp những con số khô cứng, bạn càng cần phải cẩn thận vì bạn chỉ sai 1 ly thôi là có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến toàn công ty.

     Kỹ năng đọc báo cáo, phân tích tài chính

     Nghề này có mối quan hệ với rất nhiều nghề khác như ngân hàng, thuế… nên bạn cũng cần phải thông thạo các kỹ năng cơ bản như đọc báo cáo tài chính, phân tích tài chính, các kỹ năng thương lượng, đàm phán để hỗ trợ bạn khi làm việc.

     Một số cách, phương tiện để nhận sổ sách kế toán về nhà làm

     – Sử dụng mối quan hệ bạn bè, đồng nghiệp cũ… rất có thể họ sẽ quen biết những công ty cần kế toán làm ngoài giờ.

     – Đăng tin trên các trang rao vặt, các diễn đàn chuyên về kế toán như webketoan, danketoan…tham gia một số diễn đàn thảo luận về các vấn đề công việc, kinh doanh như : diễn đàn Eva, webtretho, yeutretho, lamchame… và để lại thông tin, thông báo rằng bạn đang cần“ nhận làm sổ sách kế toán”

      - Gửi mail, gọi điện đến các công ty đang cần tuyển kế toán. ( hãy dùng tài ăn nói của mình để thuyết phục giám đốc không tuyển kế toán mà thuê bạn làm). Vì thật ra nếu thuê bạn làm ngoài giờ sẽ rẻ hơn rất nhiều so với việc thuê một kế toán làm việc tại công ty.

     Trên đây là những chia sẻ về kỹ năng cần có cũng như cách thức kiếm việc làm thêm ngoài giờ cho các bạn kế toán, hy vọng là các bạn sẽ có thật nhiều công việc làm thêm để cải thiện thu nhập của mình.


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Tại sao phải đi học kế toán thực tế ??



Thực trạng học kế toán trong trường và tại sao phải đi học kế toán thực tế.

Thực tế cho thấy, chất lượng nguồn nhân lực kế toán ảnh hưởng rất lớn đến uy tín và sự phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc đào tạo chuyên ngành kế toán tại nước ta hiện nay còn vướng phải nhiều vấn đề bất cập. Trong đó, thừa lý thuyết - thiếu thực hành được xem là nguyên nhân của mọi nguyên nhân. Hiện nay sinh viên chuyên ngành kế toán khi ra trường thường khó có cái nhìn cụ thể về công việc của mình vì khi học lý thuyết và đi thực tập cuối khóa rất ít được doanh nghiệp tin tưởng giao việc cho làm, thường là kiến tập. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sinh viên mới ra trường, bởi họ phải cần một thời gian đào tạo lại thì mới có kết quả cho công việc. Và câu hỏi đặt ra có rất nhiều bạn tìm đến các lớp học kế toán tổng hợp thưc tế để lấy kinh nghiệm đi làm ???
Một số hạn chế trong việc đào tạo kế toán hiện nay:

1. Các vấn đề liên quan đến môi trường làm việc và hệ thống thông tin trong quản lý:

Thực tế sinh viên khi ra trường không có nhiều khó khăn về kiến thức vì kế toán là một nghề có tính logic cao nên thường là không khó khăn lắm khi vận dụng vào thực tếnhư các chuyên ngành khác như là marketing, nhân sự, bán hàng,… nhưng sinh viên kế toán vẫn thấy khó khăn trong công việc, không phải vì thiếu kiến thức mà đơn giản chỉ là vì sinh viên chưa được trang bị các kiến thức liên quan đến môi trường làm việc hàng ngày tại các công ty.

Hiểu biết đơn giản nhất có thể là việc sử dụng khai thác các phương tiện thiết bịlàm việc trong văn phòng như hệ thống mạng LAN cùng với các thiết bị ngoại vi như là máy in, máy photocopy, máy scan, máy chiếu, máy photo, máy hủy tài liệu, vv…đa số các lỗi phổ biến khi sử dụng thiết bị là do người sử dụng chưa qua đào tạo cơ bản. Ngày nay, công cụ và môi trường làm việc của nhân viên không chỉ giới hạn với một cái máy tính mà bao gồm nhiều hệ thống: hệ thống kết nối WAN, hệ thống teleconferencing, hệ thống videoconferencing, hệ thống lư trữ điện tử, hệ thống 5S, hệ thống ISO, hệ thống mã vạch trong quản lý hàng hóa, tài sản, hệ thống thanh toán thẻ điện tử (credit card, debit card), hệ thống điểm bán hàng chuyển tiền điện tử (electronic transfer point of sales-ETPOS), hệ thống thông tin ERP trong quản lý công ty đa quốc gia v.v…..Các kỹ năng mềm mà mọi nhân viện văn phòng đều cần thiết có thể là việc sử dụng email như thế nào cho hiệu quả, việc trả lời điện thoại như thế nào cho chuyên nghiệp. Sự hạn chế hiểu biết cơ chế vận hành của các phòng ban có liên quan sẽ ảnh hưởng đến phối hợp, thu thập và xử lý thông tin ngoài phòng tài chính kế toán.

  2. Hiểu biết và vận dụng hệ thống văn bản pháp lý trong công việc hàng ngày:

Một cán bộ kế toán muốn làm tròn vai trò tham mưu và làm lợi cho doanh nghiệp không những phải nắm vững các quy luật kinh tếvi mô vĩ mô trong nền kinh tế thị trường mà còn phải nắm vững và vận dụng tốt các văn bản pháp luật của nhà nước vào công việc của mình. Hệ thống văn bản pháp lý có thể thay đổi theo từng thời kỳ nhưng không vì thế mà việc nghiên cứu hiểu biết cơ bản về các luật thuế, luật doanh nghiệp chỉ được biết đến cho đến khi sinh viên ra trường. Một nhân viên kế toán trẻ có thể làm tốt công việc sổ sách của công ty đúng form mẫu và nộp cho giám đốc và cơ quan thuế đúng thời hạn qui định nhưng chủ doanh nghiệp vẫn có thể bị thiệt hại nếu trong sổ sách báo cáo bao gồm cả các chi phí không hợp lý hợp lệ chỉ vì nhân viên kế toán đó đã không được trang bị kiến thức sâu sắc về các luật thuế hiện hành vì vậy không biết sàng lọc hóa đơn chứng từ hợp lệ ngay từ khi nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp. Nếu gặp may, thì một sinh viên mới ra trường khi được giao việc sẽ được hướng dẫn công việc trong tuần đầu tiên nhưng chủ yếu là liên quan đến bàn giao chứng từ, sổ sách, file dữ liệu trên máy tính, công nợ tồn đọng, công việc dở dang của người tiền nhiệm, tuy nhiên thông thường là sẽ không bao gồm những kỹ năng cơ bản của một kế toán viên, vi dụ: việc viết một hóa đơn GTGT như thế nào cho đúng qui định, vì việc này được coi là quá đơn giản đối với một người được đào tạo đại học trong ba bốn năm. Tuy nhiên rất tiếc là thực tế việc viết hóa đơn và quản lý hóa đơn (in ấn, mua, báo cáo sử dụng, xử lý khi viết sai, thất lạc, hủy hóa đơn) là các thủ tục rất nghiêm ngặt của cơ quan thuế,hoàn toàn không đơn giản với sinh viên mới ra trường. Thực tế vấn đề quản lý sổ sách, chứng từ đã nằm trong nội dung môn học hạch toán kế toán, tuy nhiên có thểít hoặc không có thực hành và không kiểm tra nên sinh viên thường khó hình dung hoặc coi nhẹ nội dung này trong qua trình học tập. Trong các tài liệu đào tạo của các trường đại học quốc tế, của hội nghề nghiệp kế toán CPA  thì giáo trình kế toán để dành một dung lượng thích đáng trình bày hình ảnh cụ thể của mẫu phiếu thu, phiếu chi, séc, ủy nhiệm chi, hóa đơn, mẫu sổ kèm theo hướng dẫn ghi chép, đánh số chứng từ và quy trình ghi vào các nhật ký, sổ sách kế toán và bài tập thực hành.


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Bài tập kế toán thuế doanh nghiệp có lời giải



Bài tập kế toán thuế doanh nghiệp có lời giải - Doanh nghiệp X hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: (ĐVT: 1.000đ)

Một dạng bài mà trung tâm kế toán hà nội gủi tới các bạn:
A- Số dư đầu tháng 01/N của một số tài khoản ở một Doanh nghiệp như sau:
- TK 111 – Tiền mặt- TK 112 – Tiền gửi ngân hàng- TK 152 – Nguyên liệu ,vật liệuChi tiết:        + TK 152C+ TK 152P- TK 131 – Phải thu của khách hàng- TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang
Chi tiết:        + TK 154A
+ TK 154B
- TK 211 – TSCĐ hữu hình
- TK 214 – Hao mòn TSCĐ hữu hình
- TK 311 – Vay ngắn hạn
- TK 331 – Phải trả cho người bán
- TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
6.000
2.500
1.500
500
18.000
21.000
8.500
5.200
2.000
34.300
18.000
3.000
5.000
3.000
60.000
B- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 01/N:
1. Mua vật liệu C nhập kho theo giá mua (chưa có thuế GTGT) là 15.000, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển vật liệu về nhập kho 1.000, đã chi bằng tiền mặt.
2. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để chi phí: 1.000.
3. Doanh nghiệp ứng tiền mua vật tư chongười bán  bằng tiền mặt: 2.000.
4. Mua vật liêu P nhập kho theo giá mua (chưa có thuế GTGT) là 5.000, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán M
5. Mua máy móc thiết bị sản xuất, giá mua (chưa có thuế GTGT): 20.000, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền vay dài hạn ngân hàng.
6. Xuất kho:
a. Vật liệu C:
- Dùng sản xuất sản phẩm A:         8.000
- Dùng sản xuất sản phẩm B:          4.000
b. Vật liệu P:
- Dùng sản xuất sản phẩm A:         4.000
- Dùng sản xuất sản phẩm B:          2.500
7. Tính lương:
- Công nhân sản xuất sản phẩm A:                        6.000
- Công nhân sản xuất sản phẩm B:                        4.000
8. Tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 19% số tiền lương tính ở trên hạch toán vào chi phí.
9. Tập hợp chi phí phát sinh tại phân xưởng sản xuất như sau:
- Vật liệu phụ xuất dùng:                500
- Lương nhân viên phân xưởng:     2.000
- BHXH, BHYT, KPCĐ (19% tính vào chi phí)
- Khấu hao TSCĐ tại phân xưởng: 600
- Chi phí khác bằng tiền măt:            520
10. Cuối tháng, kết chuyển chi phí sản xuất và nhập kho sản phẩm. Biết:
- Kết quả sản xuất hoàn thành 1.000 sản phẩm A, 500 sản phẩm B.
- Chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiền lương công nhân sản xuất.
- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:
+ Sản phẩm A: không có
+ Sản phẩm B: 300 sản phẩm
- Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho từ sản phẩm hỏng của sản phẩm A là 40, sản phẩm B là 60.
11. Xuất bán trực tiếp 500 sản phẩm A, giá bán (chưa có thuế GTGT): 40.000đ/sản phẩm, thuế GTGT 10%, đã thu đủ bằng tiền gửi ngân hàng. Giá xuất kho theo giá thành thực tế.
12. Xuất 200 sản phẩm B gửi bán Công ty K, giá bán (chưa có thuế GTGT): 45.000đ/sản phẩm, thuế GTGT 10%. Giá xuất kho theo giá thành thực tế.
13. Khách hàng K thông báo chấp nhận mua lô hàng trên nhưng chưa thanh toán tiên.
14. Khách hàng ứng trước tiền mua hàng cho doanh nghiệp bằng tiền mặt: 5.000.
15. Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ như sau:
- Vật liệu phụ xuất dùng:                300
- Lương nhân viên phân xưởng:     1.000
- BHXH, BHYT, KPCĐ (19% tính vào chi phí)
- Khấu hao TSCĐ tại phân xưởng: 500
- Chi phí khác bằng tiền măt:            510
16. Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ như sau:
- Vật liệu phụ xuất dùng:                   200
- Lương nhân viên phân xưởng:     2.000
- BHXH, BHYT, KPCĐ (19% tính vào chi phí)
- Khấu hao TSCĐ tại phân xưởng: 600
- Chi phí khác bằng tiền măt:            320
17. Lập các bút toán kết chuyển liên quan và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Yêu cầu:
1/ Tính giá thành từng loại sản phẩm.
2/ Lập định khoản kế toán và phản ánh tình hình trên vào các tài khoản có liên quan (Chi tiết TK 621,622,154,155,632,511,911), sau đó rút ra số dư cuối kỳ.
.

Bài Giải

  1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1a. Nợ TK152 (VLC): 15.000
Nợ TK 1331        :   1.500
Có TK 331     ; 16.500
b. Nợ TK 152 (VLC) : 1.000
Có TK 111         : 1.000
  1. Nợ TK 111     : 1.000
Có TK 112 : 1.000
  1. Nợ TK 331      : 2.000
Có TK 111 : 2.000
  1. Nợ TK 152 (VLP) : 5.000
Nợ TK 1331     : 500
Có TK 331 : 5.500 (NBM)
5.Nợ TK 211     : 20.000
Nợ TK 1331   :   2.000
Có TK 341 : 22.000
6a.Nợ TK 621                 : 12.000
Trong đó           – Dùng sản xuất sản phẩm A:         8.000
- Dùng sản xuất sản phẩm B:           4.000

Có TK 152 (VLC) : 12.000
b. Nợ TK 621 : 6.500
Trong đó          – Dùng sản xuất sản phẩm A:          4.000
- Dùng sản xuất sản phẩm B:           2.500
Có TK 152 (VLP) : 6.500
7. Nợ TK 622 : 10.000
Trong đó        – Công nhân sản xuất sản phẩm A:                        6.000
- Công nhân sản xuất sản phẩm B:              4.000
Có TK 334 : 10.000
8.Nợ TK 622     : 10.000*19% = 1.900
Trong đó: Sản phẩm A : 6.000*19% = 1.140
Sản phẩn B : 4.000*19% = 760
Có TK 338 : 1.900
9. Nợ TK 627      : 4.000
Có TK 152 : (1522) 500
Có TK 334 : 2.000
Có TK 338 : 2.000*19% = 380
Có TK 214 : 600
Có TK 111 : 520
10.Phế liệu nhập kho
Nợ TK 152 : SPA = 40 + 60 = SPB = 100
Có TK 154 : 100
Kết chuyển CP tính giá thành SP
+ K/c CP NVLTT
Nợ TK 154      : 18.500
Có TK 621 : 18.500
Trong đó           – Dùng sản xuất sản phẩm A:         12.000
- Dùng sản xuất sản phẩm B:             6.500
+ K/c CP NCTT
Nợ TK 154 : 11.900
Có TK 622 : 11.900
Trong đó           – Công nhân sản xuất sản phẩm A:                        7.140
- Công nhân sản xuất sản phẩm B:              4.760
+ K/c CPSXC
Nợ TK 154       : 4.000
Có TK 627 : 4.000
Trong đó: Sản phẩm A : 4.000/11.900*7.140 = 2.400
Sản phẩn B : 4.000-2.400 = 1.600
Tính giá thành từng loại SP
Giá thành SP A = DDĐK + CPPSTK – DDCK – PLTH
= 1.500  + (12.000+7.140+2.400)-40 = 23.000
Giá thành đơn vị SP A = 23.000/1.000 = 23
DDĐK + CPNVLPSTK
DDCK SPB =                                                   *SL SPDDCK
SL SPDDCK + SL SPHTTK
500+(6.500 – 60)
=                                       * 300  = 2.602,5
300 + 500
Giá thành SP B = 500+(6.500+4.760 +1.600) – 2.602,5 – 60 = 10.697,5
Giá thành đơn vị SP B = 10.697,5/500 = 21,395
Nhập kho TPSX trong kỳ
Nhập kho TP A : Nợ TK 155(SPA) : 23.000
Có TK 154        ; 23.000
Nhâp kho TP B : Nợ TK 155(TPB) : 10.697,5
Có TK 154        : 10.697,5
11a. Nợ TK 632 : 23*500 = 11.500
Có TK 155(TPA) :   11.500
b. Nợ TK 112    :22.000
Có TK 511 : 500*40 = 20.000
Có TK 3331: 2.000
12 Nợ TK 157      : 200*21,395 = 4.279
Có TK 155 : 4.279
13a. Nợ TK 632     : 4.279
Có TK 157 : 4.279
b. Nợ TK 131(Cty K) : 9.900
Có TK 511  : 200*45 = 9.000
Có TK 3331: 900
14    Nợ TK 111   : 5.000
Có TK 131 : 5.000
15. Nợ TK 641 : 2.500
Có TK 152 (1522) :    300
Có TK 334             ; 1.000
Có TK 338            ; 1.000*19% = 190
Có TK 214            :    500
Có TK 111           :    510
16. Nợ TK 642                : 3.500
Có TK 152 (1522) :   200
Có TK 334             :2.000
Có TK 338             : 2.000*19% = 380
Có TK 214             :    600
Có TK 111             :    320
17.Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
a. K/c giá vốn hàng bán
Nợ TK 911 : 11.500+4.279 = 15.779
Có TK 632                       : 15.779
b.K/c doanh thu bán TP trong kỳ
Nợ TK 511 : 20.000+9.000 = 29.000
Có TK 911 : 29.000
c. K/c CPBH phát sinh trong kỳ
Nợ TK 911     : 2.500
Có TK 641 : 2.500
d. K/c CPQLDN phát sinh trong kỳ
Nợ TK 911      : 3.500
Có TK 642 : 3.500
KQKD = 29.000-(3.500+2.500+15.779) = 7.221
Nợ TK 911    : 7.221
Có TK 421 : 7.221


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Bài tập kế toán thuế xuất nhập khẩu



Một dạng bài tập kế toán thuế xuất nhập khẩu cho các bạn sinh viên đang làm các bạn tập thực hành kế toán khi học tại các trung tâm đào tạo kế toán thực hành thường làm các dạng bài này

Bài 1 :
Tại một công ty sản xuất Thuận An, trong năm có các nghiệp vụ kt phát sinh như sau:

I/ Tình hình mua tư liệu sản xuất:
- nhập khẩu 100.000 kg nguyên liệu A để sx bia lon, giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 30.000 đ/kg, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế chiếm 10% giá FOB.(cdcntt – tphcm)
-   Hàng hóa mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 1.5000 triệu đồng (tất cả đều có hóa đơn GTGT).
-  Dịch vụ mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 500 trđ (tất cả đều có hóa đơn GTGT)
II/ tình hình sản xuất sản phẩm của cty: trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.

III/ tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất: biết rằng giá vỏ được khấu trừ là 30.096 đồng/thùng (24 lon x 0,33 lít/lon x 3.800 đồng/lít = 30.096 đồng/thùng)
- bán cho cty thương mại 30.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 170.096 đ/thùng.
- Giao cho các đại lý 40.000 thùng bia, với giá bán của đại lý theo hợp đồng với doanh nghiệp chưa thuế GTGT là 184.096 đ/thùng, hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ các đại lý đã bán hết số hàng trên.
- Bán sỉ cho các chợ 20.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 177.096 đ/thùng.

IV/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:
- xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A đã mua ở trên để phục vụ trực tiếp sản xuất.
- Hàng hóa mua trong nước xuất 80% để sử dụng vào sản xuất
-  Dịch vụ mua trong nước sử dụng 100% sử dụng vào sản xuất
-   Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất: 620 triệu đồng
-  Tổng tiền lương ở bộ phận sản xuất: 1.540 triệu đồng.
-  Trả lãi tiền vay ngân hàng: 20 triệu đồng.
-  Chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ): 370 triệu đồng.
-  Phí, lệ phí, thuế môn bài và chi phí khác phục vụ quản lý: 3.450 triệu đồng.
-  Chi hoa hồng cho đại lý theo số sả phẩm thực tiêu thụ ở trên.
-  Các thuế phải nộp ở khâu bán hàng.

YÊU CẦU: tính các loại thuế mà cty phải nộp trong năm.

BIẾT RẰNG:
•          thuê suất thuế TNDN: 28%
•          thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%.
•          TS thuế NK nguyên liệu A: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB)
•          Thuế TTDB của bia là 75%.
•          Không có hàng tồn kho đầu kỳ.
•          Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF.

HƯỚNG DẪN GIẢI
- NK 100.000 kh nguyên liệu A:
Ta có : giá FOB + (I + F) = giá CIF
30.000 + 10% + 30.000 = giá CIF
Suy ra: giá CIF = 33.000 đ/kg
Thuế NK phải nộp: 100.000 kg x 33.000 đ/kg x 10% = 330 (triệu đồng)
Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK:
[(100.000 kg x 33.000 đ/kg) + 330 triệu] x 10% = 363 (tr đồng)

- hàng hóa mua trong nước:
Giá mua: 1.500 (tr đồng), thuế GTGT được khấu trừ là 150 triệu đồng.
-  Dịch vụ mua trong nước:
Giá mua: 500 tr đồng, thuế GTGT được khấu trừ 50 tr đồng.
- bán cho cty thương mại:
giá tính thuế TTDB: (170,096 – 30,096)/(1+75%) = 80.000 đ/thùng.
Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:
30.000 x 80.000 x 75% = 1.800 (tr đồng)
Doanh thu: 30.000 thùng x 170.096 đ/thùng = 5.102,88 (tr đ)

Thuế GTGT đầu ra: 5.102,88 x 10% = 510,288 (tr đ)
-  bán cho các đại lý:
Giá tính thuế TTDB: (184.096 – 30.096)/(1 + 75%) = 88.000 đ/thùng.
Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:
40.000 x 88.000 x 75% = 2.640 (tr đ)
Doanh thu: 40.000 x 184.096 đ/thùng = 7.36,84 (tr đ)
Thuế GTGT đầu ra: 7.363,84 (tr đ)
-  Bán sỉ cho các chợ
Giá tính thuế TTDB: (177,096 – 30.096)/(1 + 75%) = 84.000 đồng/hộp.
Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:
20.000 x 84.000 x 75% = 1.260 (tr đ)
Doanh thu: 20.000 hộp x 177.096  đ/thùng = 3.541,92 (tr đ)
Thuế GTGT đầu ra: 3.541,92 x 10% = 354,192 (tr đ)

VẬY:
-  thuế NK phải nộ: 330 (tr đ)
- thuế GTGT pn ở khâu nhập khẩu: 363 (tr đ)
- thuế TTDB pn ở khâu bán hàng là: (1.800 + 2.640 + 1.260) = 5.700 (tr đ)
-  thuế GTGT pn cuối kỳ = T.GTGT đầu ra – T.GTGT đầu vào
trong đó: T.GTGT đầu ra = (510,288 + 736,384 + 354,192) = 1.600,864 (tr đồng)
T.GTGT đầu vào = 363 + 150 + 50 = 563 (tr đ)

Vậy:
 thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = 1.600,864 – 563 = 1.037,864 (tr đ)
- thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất.
- thu nhập chịu thuế = doanh thu chịu thuế - chi phí hợp lý + thu nhập khác + doanh thu chịu thuế = (5.102,88 + 7363,84 + 3.541,92) = 16.008,64 (tr đ)
• chi phí hợp lý để sản xuất 100.000 thùng bia: [(3.360/100.000) x 80.000] + (1.500 x 80%) + 500 + 620 + 1.540 + 370 = 7.134 (tr đồng)
• chi phí hợp lý cho 90.000 thùng bia tiêu thụ:
[(7.134/100.000)/ x 90.000] + 20 + 3.450 + (7.363,84 x 5%) + 5.700 = 15.958,792 (tr đ)
Thuế TNDN phải nộp = (16.008,64 – 15.958,792) x 28% = 13,95744 (tr đ)
 Cả nhà xem thêm các dạng bài tập khác có đáp án tại:

Ngoài ra các bạn tham khảo thêm nguồn từ:


Read More Add your Comment 0 nhận xét


6 dạng bài tập kế toán tính giá thành sản phẩm



Trung tâm đào tạo kế toán Hà Nội sẽ tổng hợp 6 dạng bài tập kế toán tính giá thành sản phẩm
Các bài tập kế toán giá thành sản phẩm sau đây đều áp dụng đối với các DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và HT hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

BÀI SỐ 1 :
- Một DN sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Giá thành tính theo phương pháp trực tiếp. Các NVPS trong một định kỳ SXKD như sau :

Ngày 1/7/2006 :
     * Tồn kho NVL chính   : 4.000 Kg x 1.200 đ = 4.800.000 đ
     * Tồn kho VL phụ         : 2.000 Kg x 1.000 đ = 2.000.000 đ

Trong tháng 7/2006 có các nhiệm vụ phát sinh như sau :
1/ Nhập kho trong tháng 7/2006, tiền chưa thanh toán :
     * NVL chính    : 16.000 Kg x 1.350 đ = 21.600.000 đ
     * VL phụ         :   2.000 Kg x 1.200 đ =   2.400.000 đ
     * Thuế GTGT 10%

2/ Xuất kho để sản xuất :
     - Cho sản phẩm A :     * NVL chính  : 12.000 Kg
                                      * VL phụ         :  1.500 Kg
     - Cho sản phẩm B :     * NVL chính  :  5.000 Kg
                                      * VL phụ         :  1.100 Kg

3/ Trong tháng 7/2006 DN sản xuất hoàn thành được :
     - 2.000 sản phẩm A, đơn giá trả công cho 1 sản phẩm A là 4.000 đ
     - 2.500 sản phẩm B, đơn giá trả công cho 1 sản phẩm B là 1.600 đ
     - Bảo hiểm xã hội , BHYT, KPCĐ trích 19% (tính vào chi phí)

4/ Các chi phí thuộc chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng như sau :
     - Tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng: 1.500.000 đ
     - Trích BHXH, BHYT & KPCĐ 19%                  :    285.000 đ
     - Khấu hao TSCĐ                                           : 1.200.000 đ
     - Phân bổ công cụ, dụng cụ (nhiều lần)         :    600.000 đ
     - Sử dụng vật liệu                                          :    400.000 đ
     - Tiền điện nước phải trả                               : 1.155.000 đ
     - Chi phí sửa chữa MMTB trả tiền mặt           :    650.000 đ
     - Chi phí bảo hộ lao động trả chuyển khoản :    750.000 đ
     - Tiền thuê TSCĐ tạm ứng trả                       :    600.000 đ

Yêu cầu : Lập ĐK các NVPS cho đến khi nhập kho thành phẩm. Biết rằng :
  
* DN phân bổ chi phí sản xuất chung cho 2 loại sản phẩm A và B theo tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
* VL chính và VL phụ xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
* Sản phẩm A : dở dang đầu kỳ 500.000 đ; dở dang cuối kỳ 6.270.000 đ
* Sản phẩm B : dở dang đầu kỳ 2.650.000 đ; dở dang cuối kỳ 5.600.000 đ
_____________________________________

BÀI SỐ 2 :
- Một DN sản xuất 3 loại sản phẩm A, B và C. Phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp. Có các số liệu đầu kỳ SXKD như sau :
     - Tồn kho NVL chính 2.000 Kg, tổng trị giá    : 1.400.000 đ
     - Tồn kho VL phụ 1.600 Kg, tổng trị giá          :    320.000 đ
     - Tồn kho nhiên liệu 600 Kg, tổng trị giá         :    576.000 đ

     - Sản phẩm dở dang :
          * Sản phẩm A tổng trị giá                       : 1.600.000 đ
          * Sản phẩm B tổng trị giá                       :   800.000 đ
          * Sản phẩm C tổng trị giá                       :   360.000 đ

1/ Các hóa đơn nhập vật liệu trong kỳ gồm cả thuế GTGT 5% (Tiền chưa thanh toán)
     - NVL chính 18.000 Kg, tổng trị giá   : 15.288.000 đ
     - VL phụ 8.000 Kg, tổng trị giá     :   2.083.200 đ
     - Nhiên liệu 3.000 Kg, tổng trị giá :   3.780.000 đ
     - Phụ tùng, tổng trị giá                    :   1.680.000 đ
     - Công cụ, dụng cụ, tổng trị giá         :   1.722.000 đ

2/ Các phiếu xuất kho vật liệu dùng cho việc sản xuất sản phẩm :
     - NVL chính : 15.000 Kg, trong đó sử dụng cho :
          * Sản phẩm A         : 7.000 Kg
          * Sản phẩm B         : 5.000 Kg
          * Sản phẩm C         : 3.000 Kg
     - VL phụ : 5.900 Kg, trong đó sử dụng cho :
          * Sản phẩm A         : 2.400 Kg
          * Sản phẩm B         : 2.500 Kg
          * Sản phẩm C         : 1.000 Kg
     - Nhiên liệu : 3.200 Kg, trong đó sử dụng cho :
          * Sản phẩm A         : 1.200 Kg
          * Sản phẩm B         :   800 Kg
          * Sản phẩm C         : 1.200 Kg

3/ Tiền lương trực tiếp phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm A là 2.800.000 đ, sản phẩm B là 1.200.000 đ, sản phẩm C là 1.000.000 đ. Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo chế độ hiện hành.

4/ Các phiếu xuất kho dùng cho công tác quản lý phân xưởng :
     - VL phụ         : 200 Kg
     - Nhiên liệu     : 100 Kg

5/ Các phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ và phụ tùng đưa vào chi phí trả trước (chờ phân bổ) dùng cho công tác quản lý phân xưởng, phân bổ làm 3 kỳ :
     - Phụ tùng                     : 1.200.000 đ
     - Công cụ, dụng cụ :    900.000 đ

6/ Các chi phí khác thuộc chi phí sản xuất chung :
     - Chi phí sưả chữa thường xuyên MMTB qua TK 331     :    840.000 đ
     - Tiền thuê MMTB tạm ứng trả                                       :    700.000 đ
     - Tiền điện nước sản xuất qua TK 331                           : 2.400.000 đ     
     - Tiền điện thoại tại các PX trả chuyển khoản                :    462.000 đ
     - Chi phí bảo hộ lao động trả tiền mặt                            :    544.000 đ
     - Tiền luơng phải trả cho nhân viên quản lý PX              : 1.000.000 đ
     - Trích BHXH 19%                                                           :    190.000 đ

7/ Trong kỳ sản xuất kinh doanh, DN đã SX hoàn thành 6.000 sản phẩm A, 4.000 sản phẩm B vàø 2.000 sản phẩm C.

8/ Tài liệu bổ sung :
     - Giá xuất kho VL được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
     - Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đã đánh giá được cho sản phẩm A là 1.406.000 đ, sản phẩm B là 1.426.000 đ và sản phẩm C là 976.000 đ
     - DN phân bổ chi phí sản xuất chung cho 3 loại sản phẩm A, B và C theo tiền lương công nhân sản xuất.

Yêu cầu : Tính toán và lập định khoản tất cả các nghiệp vụ phát sinh cho đến khi nhập kho thành phẩm.
_____________________

BÀI SỐ 3 :  
- Doanh nghiệp X tính giá trị sản phẩm dở dang theo giá trị nguyên vật liệu trực tiếp đã tiêu hao cho sản phẩm và có các số liệu sau đây :
1/ Giá trị sản phẩm dở dang ngày 31/3/2006 : 864.000 đ
2/ Chi phí phát sinh trong tháng 4/2006 :
     - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 4.032.000 đ
     - Chi phí nhân công trực tiếp        : 1.478.400 đ
     - Chi phí sản xuất chung              :    633.600 đ
                                                 S  : 6.144.000 đ
- Cuối tháng 4/2006 hoàn thành 800 sản phẩm và còn lại 160 SP dở dang.

3/ Chi phí phát sinh trong tháng 5/2006 :
     - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 5.364.000 đ
     - Chi phí nhân công trực tiếp        : 1.578.200 đ
     - Chi phí sản xuất chung              :    754.600 đ
                                                   S : 7.696.800 đ
- Cuối tháng 5/2006 hoàn thành 900 sản phẩm và còn lại 300 SP dở dang.

Yêu cầu : Tính toán và lập định khoản nhập kho thành phẩm tháng 4/2006 và tháng 5/2006.
_____________________________________

BÀI SỐ 4 :
- Doanh nghiệp Y tính giá trị sản phẩm dở dang theo phương pháp quy đổi ra thành phẩm (ước lượng sản phẩm tương đương) và có các số liệu sau
1/ Chi phí SX dở dang đầu tháng 5/2006 là 1.510.000 đ, được phân tích như sau :
     - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :    720.000 đ
- Chi phí nhân công trực tiếp              :    460.000 đ
- Chi phí sản xuất chung                     :    330.000 đ

2/ Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 5/2006 :
     - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 4.320.000 đ
- Chi phí nhân công trực tiếp              : 2.600.000 đ
- Chi phí sản xuất chung                     : 1.200.000 đ
                                                               8.120.000 đ
     - Cuối tháng 5/2006 sản xuất hoàn thành được 1.500 SP và còn lại 600 sản phẩm dở dang có mức độ hoàn thành 50%.

3/ Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 6/2006 :
     - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 5.190.000 đ
- Chi phí nhân công trực tiếp              : 2.490.000 đ
- Chi phí sản xuất chung                     : 1.645.000 đ
                                                              9.325.000 đ
     - Cuối tháng 6/2006 sản xuất hoàn thành được 1.600 SP và còn lại 1.000 sản phẩm dở dang có mức độ hoàn thành 40%.

Yêu cầu : Tính toán và lập định khoản nhập kho thành phẩm tháng 5/2006 và tháng 6/2006.
_____________________________________

BÀI SỐ 5 :
- Trong kỳ có tài liệu về tình hình SX sản phẩm A tại 1DN như sau :
I- Tình hình đầu tháng : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang : 9.900.000 đ (đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính)

II- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng :
1/ Xuất vật liệu chính để trực tiếp sản xuất sản phẩm 400.000.000 đ, để góp vốn liên doanh dài hạn với Công ty H là 100.000.000 đ, giá trị vốn góp thỏa thuận 120.000.000 đ.
2/ Xuất vật liệu phụ để trực tiếp sản xuất sản phẩm 25.000.000 đ, để bảo dưỡng máy móc thiết bị sản xuất 4.006.000 đ.
3/ Trích khấu hao TSCĐ trong tháng ở phân xưởng sản xuất là 17.400.000
4/ Tính ra số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX là 41.400.000 đ, nhân viên quản lý phân xưởng là 5.000.000 đ. Trích các khoản theo lương với tỷ lệ 19% tính vào chi phí.
5/ Điện mua ngoài sử dụng ở bộ phận sản xuất theo tổng giá thanh toán gồm cả thuế GTGT 10% là 15.400.000 đ. (Qua TK 331)
6/ Bộ phận SX báo hỏng số công cụ lao động xuất dùng trước đây theo phương pháp phân bổ 50%. Giá thực tế của số công cụ báo hỏng là 16.000.000 đ, giá trị phế liệu thu hồi nhập kho 500.000 đ.
7/ Xuất công cụ lao động thuộc loại phân bổ 1 lần dùng vào sản xuất kinh doanh trị giá 10.000.000 đ.
8/ Giá trị vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho trị giá 10.000.000 đ, giá trị vật liệu phụ sử dụng không hết để tại phân xưởng 1.000.000 đ.
9/ Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất nhập kho trị giá 1.927.000 đ
10/ Nhập kho 2.003 sản phẩm A, còn lại 577 sản phẩm dở dang đánh giá theo chi phí vật liệu chính.

Yêu cầu : Tính toán và lập định khoản cho đến khi nhập kho thành phẩm. Lập bảng giá thành sản phẩm
_____________________________________

BÀI SỐ 6 :
- Trong kỳ có tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm M tại một DN như sau :

 I- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ : 30.505.000 đ. Trong đó bao gồm 3 khoản mục chi phí như sau :
          - Chi phí nguyên VL trực tiếp : 25.000.000 đ
          - Chi phí nhân công trực tiếp :  2.985.000 đ
          - Chi phí sản xuất chung        :  2.520.000 đ

II- Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ :
1/ Xuất kho vật liệu chính để chế tạo sản phẩm 450.000.000 đ
2/ Xuất vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm 19.790.000 đ, phục vụ cho sản xuất 5.000.000 đ.
3/ Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 60.000.000 đ, nhân viên quản lý PX 5.000.000 đ.
4/ Trích các khoản theo lương với tỷ lệ 19% tính vào chi phí.
5/ Chi phí điện mua ngoài phục vụ cho SX ở PX theo giá gồm cả thuế GTGT 10% là 8.800.000 đ. (Qua TK 331)
6/ Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng 20.850.000 đ.
7/ Bộ phận sản xuất báo hỏng số công cụ xuất dùng trước đây thuộc loại phân bổ 2 lần : giá thực tế của số công cụ này là 12.000.000 đ, phế liệu thu hồi bán thu tiền mặt 500.000 đ.
8/ Trích trước chi phí sửa chữa thiết bị sản xuất theo dự toán 3.000.000 đ.
9/ Trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất theo tỷ lệ 5% trên tiền lương thực tế phải trả.
10/ Cuối kỳ phân xưởng sản xuất báo cáo số vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho trị giá 4.000.000 đ. Hoàn thành nhập kho 40.500 sản phẩm M, còn lại 9.500 sản phẩm dở dang mức độ hoàn thành 60% được đánh giá theo phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương

Yêu cầu : Tính toán và lập định khoản cho đến khi nhập kho thành phẩm. Lập bảng giá thành sản phẩm
Xem thêm các dạng bài tập kế toán tính giá thành sản phẩm và các dạng khác có đáp án tại link dưới đây:


Read More Add your Comment 0 nhận xét


 

© 2012 Bài tập kế toán doanh nghiệp - Tài liệu kế toán - Nguyên lý kế toán All Rights Reserved Tìm việc kế toán