Các dạng bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp phần tài sản cố định có lời giải



Các dạng bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp phần tài sản cố định có lời giải được chúng tôi tổng hợp lại cho sinh viên ngành kế toán đang học kế toán tại trường hoặc học tại các trung tâm đào tạo kế toán thực hành với nhiều dạng bài khác nhau
Gồm 5 dạng bài cho sinh viên tham khảo tại: Bài tập kế toán
Bài tập số 1
Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp sản xuất A (Đvt: triệu đồng).
1. Mua một máy công cụ đưa vào sử dụng, giá mua chưa có thuế GTGT: 40, thuế GTGT: 10%. Chi phí vận chuyển lắp đặt hết: 2,1 trong đó thuế GTGT: 0,1. Thời hạn sử dụng 10 năm.
2. Mua một thiết bị sản xuất đưa vào sử dụng, giá thanh toán: 110. Chi phí lắp đặt, chạy thử thiết bị theo hợp đồng giá chưa có thuế GTGT: 10,5, thuế GTGT: 5%, chiết khấu thương mại được hưởng: 0,5, thời hạn sử dụng 10 năm.
3. Nhận một phương tiện vận chuyển do Công ty K góp vốn kinh doanh, thời hạn 5 năm. Giá trị được Hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá: 240, chi phí trước khi đưa vào sử dụng: 1,2. Mỗi năm khấu hao: 40,2.
4. Mua một thiết bị quản lý dưới hình thức trao đổi tương tự, nguyên giá: 240, đã khấu hao: 40%. Thời hạn sử dụng 10%.
Yêu cầu:
1. Hãy xác định nguyên giá của TSCĐ trong trường hợp mua sắm trên?
2. Tính tổng số tiền trích khấu hao hàng năm của tất cả các TSCĐ nói trên?
Biết rằng: - DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- DN tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

* Hướng dẫn giải đáp và đáp số
1/ Xác định NG của TSCĐ
- NGmáy công cụ = 40 + 2         = 42 (triệu đồng)
- NG thiết bị sx  = 110 + 10,5 - 0,5 = 120 (triệu đồng)
- NG P/tiện VT  = 240 + 1,2      = 241,2 (triệu đồng)
- NG TB quản lý = 240 - 240 x 40% = 144 (triệu đồng)
2/ Tính MK hàng năm

42       120           144
MK =     +        + 40,2 +       = 70,8 (triệu đồng)
10        10            10

Bài tập số 2
Doanh nghiệp nhập khẩu một thiết bị sản xuất, giá nhập tại cửa khẩu tính ra đồng Việt Nam: 200 triệu đồng, thuế suất thuế nhập khẩu: 20%, thuế suất thuế GTGT của hàng nhập khẩu: 10%, chi phí vận chuyển về đến doanh nghiệp theo hoá đơn đặc thù (giá đã có thuế GTGT): 33 triệu đồng trong đó thuế GTGT: 10%. Chi phí khác trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng với giá chưa có thuế GTGT: 30 triệu đồng, thuế GTGT: 3 triệu đồng. Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ: 10 năm.
  
Yêu cầu:
1. Hãy xác định nguyên giá thiết bị mua sắm trong hai trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và khấu trừ.
2. Tính số tiền khấu hao TSCĐ hàng năm bằng các phương pháp:
a. Đường thẳng.
b. Số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối.
(Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT khấu trừ).

* Hướng dẫn giải đáp và đáp số
1. Xác định NG của TSCĐ
- Nếu DN nộp thuế GTGT trực tiếp
NG Tb = 200 + 40 + 240 * 10% + 33 + 30 + 3 = 330 (triệu đồng)
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT khấu trừ
NG Tb = 200 + 40 + 30 + 30 = 300 (triệu đồng)

2. Tính số tiền khấu hao hàng năm của TSCĐ
a. Theo phương pháp đường thẳng:

300
MK =             = 30 (triệu đồng/năm)
10
30
MK/ tháng =        = 2,5 (triệu đồng/tháng)
12
b. Theo phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối:

1
TK =         = 10%
10
TK diều chỉnh = 10% * 2,5 = 25%
Bảng tính số tiền khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối: 

Bài tập số 3
Có tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất như sau:
1. Mua một bằng phát minh sáng chế sử dụng cho bộ phận sản xuất, giá hoá đơn chưa có thuế GTGT: 40 triệu đồng, thuế GTGT: 10%. Chi phí trước khi đưa vào sử dụng: 1,2 triệu đồng.
2. Mua dưới hình thức trao đổi một máy photo copy đang sử dụng ở bộ phận QLDN, nguyên giá: 18 triệu đồng, đã khấu hao: 3 triệu đồng để lấy một thiết bị sản xuất về sử dụng. Tài sản đem đi trao đổi có giá chưa thuế GTGT trên hoá đơn: 14 triệu đồng, tài sản nhận về có giá chưa thuế GTGT trên hoá đơn: 20 triệu đồng, doanh nghiệp phải chi thêm tiền thanh toán phần chênh lệch cho bên trao đổi, thuế suất của cả
2 loại máy trên là: 10%. Chi phí vận chuyển máy photo copy 0,22 triệu đồng (trong đó thuế GTGT: 10%) và chi phí lắp đặt thiết bị: 0,12 triệu đồng do bên trao đổi chịu.

Yêu cầu:
Hãy xác định nguyên giá của TSCĐ nhận về (trong hai trường hợp tính thuế GTGT trực tiếp và khấu trừ).

* Hướng dẫn giải đáp và đáp số
Đáp số: + DN nộp thuế GTGT trực tiếp
- NGTSCĐ VH =  45,2 (triệu đồng)
- NGTB    = 22 (triệu đồng)
+ DN nộp thuế GTGT khấu trừ
- NGTSCĐ VH =  41,2 (triệu đồng)
- NGTB     =  20 (triệu đồng)

Bài tập số 4
Một hợp đồng thuê thiết bị sản xuất thời hạn 5 năm (đủ điều kiện thuê tài chính). Giá trị hợp lý của thiết bị được xác định là: 270 triệu đồng, tiền thuê phải trả vào cuối mỗi năm là: 50 triệu đồng. Lãi suất ngân hàng: 10%/năm.

Yêu cầu:
Hãy xác định nguyên giá của tài sản cố định thuê tài chính.

* Hướng dẫn giải đáp và đáp số
Đáp số: NG TSCĐ Thuê TC = 189,5 (triệu đồng)

Bài tập số 5
Căn cứ vào tài liệu sau đây. Hãy điều chỉnh tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch cho doanh nghiệp A. 
I. Tài liệu năm báo cáo.
- Tổng nguyên giá của TSCĐ dự tính có đến 31/12 là: 7.520 triệu đồng.
- Tỷ lệ khấu hao bình quân năm là: 5%.
II. Tài liệu năm kế hoạch.
1. Ngày 01/3 doanh nghiệp sẽ hoàn thành một nhà xưởng và đưa vào sử dụng ở phân xưởng sản xuất chính với:
+ Nguyên giá là: 288 triệu đồng, thời gian sử dụng ước tính 20 năm.
+ Dự kiến thu biến giá khi thanh lý TSCĐ là 2,8 triệu đồng.

2. Ngày 01/5 dự kiến sẽ bán cho doanh nghiệp khác một phương tiện vận chuyển với nguyên giá: 180 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 9 triệu đồng .
3. Ngày 01/6 dự kiến sẽ thanh lý xong một số TSCĐ ở phân xưởng sản xuất với nguyên giá là: 60 triệu đồng, số tiền khấu hao hàng năm là: 6 triệu đồng.

* Hướng dẫn giải đáp và đáp số
Tính tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch

MK
TK  =         (%)
NG
- Mức khấu hao TSCĐ tăng bình quân năm kế hoạch

288 - 2,8
MK nhà xưởng = (         : 360) * 300 = 11,883 triệu/năm
20
- Mức khấu hao TSCĐ giảm bình quân năm kế hoạch

9            6
MK =         * 240 +       * 210 = 9,5 triệu/năm
360              360
- NG TSCĐ tăng bình quân năm kế hoạch

285,2 * 300
NGt =                 = 237,67 (triệu đồng)
360
Năm
Số tiền khấu hao
Giá trị còn lại
1
300.000 * 25% = 75.000
225.000
2
225.000 * 25% = 56.250
168.750
3
16.750 * 25% = 42. 187,5
126.562,5
4
126.562,5 * 25% = 31.640,625
94.921,875
5
94.921,875 * 25% = 23.731
71.191,4
6
71.191,4 * 25% = 17.797,85
53.393,55
7
53.393,55 : 4 = 13.348,39
40.045,16
8
53.393,55 : 4 = 13.348,39
26.696,77
9
= 13.348,39
13.348,38
10
= 13.348,38
0
- NG TSCĐ giảm bình quân năm kế hoạch

180 * 240       60 * 210
NGg =                 +               = 155 (triệu đồng)
360             360
NG = 7.520 + 237,67 - 155 = 7.602,67 (triệu đồng)
Mk  = 7.520 * 5% + 11,883 - 9,5 = 387,383 (triệu đồng)
378,383
TK =                 (%) = 4,98%
7.602,67
Tham khảo thêm nhiều dạng bài tập khác tại fanpage: https://www.facebook.com/baitapketoan


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp có lời giải chi tiết



Trung tâm đào tạo kế toán Hà Nội xin chia sẻ với các bạn BỘ BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÓ LỜI GIẢI
Bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp có lời giải chi tiết dành cho các bạn đang theo học kế toán tổng hợp tại trường
Bài 1:

Một công ty có 2 đơn vị cơ sở A & B kinh doanh khác tỉnh, đơn vị cơ sở có tổ chức kế toán riêng, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT khấu trừ 10%. Trong tháng có tình hình kinh doanh như sau:
Yêu cầu:  Lập bút toán nhật ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, đơn vị cơ sở A và B.
1- Công ty chi tiền mặt cấp vốn cho A 200.000.000đ, cấp vốn cho B 1 TSCĐ hữu hình có nguyên giá 150.000.000đ, đã hao mòn 50.000.000đ.
+ Kế toán tại công ty :
          a/    Nợ TK 1361(A) 200.000.000
           Có TK 1111           200.000.000
           b/   Nợ TK 1361(B) 100.000.000
                 Nợ TK 214  50.000.000
             Có TK 211 150.000.000
+ Kế toán tại cơ sở A:
                  Nợ TK 1111 200.000.000
             Có TK 411             200.000.000
+ Kế toán tại cơ sở B:
                     Nợ TK 211 150.000.000
                 Có TK 214  50.000.000
                 Có TK 411 100.000.000
2- Công ty lập “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” hàng giá xuất kho 100.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 110.000.000đ chuyển cho A, nhưng A chỉ nhập kho thực tế có giá xuất kho 90.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 100.000.000đ, hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân do công ty chịu trách nhiệm theo dõi.
+ Kế toán tại công ty
           a/          Nợ TK 157  100.000.000
                 Có TK 156 100.000.000
          b/            Nợ TK 1381   10.000.000
                    Có TK 157   10.000.000
+ Kế toán tại cơ sở A
                       Nợ TK 156 110.000.000
                   Có TK 336(Cty) 110.000.000
3- Công ty trả thay hoá đơn khoản nợ tháng trước về chi phí vận chuyển bán hàng cho B 9.900.000đ bằng TGNH, trong đó thuế GTGT khấu trừ 900.000đ.
+ Kế toán tại công ty
                        Nợ TK 1368(B) 9.900.000
                     Có TK 1121     9.900.000
+ Kế toán tại cơ sở B
                        Nợ TK 331          9.900.000
                       Có TK 336(Cty)       9.900.000
4- Theo lệnh công ty, A chuyển cho B lô hàng hóa giá bán chưa thuế trên hoá đơn 30.000.000đ, giá xuất kho 28.000.000đ. Đơn vị cơ sở B nhận đủ hàng hóa nhập kho.
+ Kế toán tại cơ sở A:
           a/       Nợ TK 1368(Cty)   33.000.000
                     Có TK 3331            3.000.000
                     Có TK 512 30.000.000
           b/       Nợ TK 632    28.000.000
              Có TK 156 28.000.000
+ Kế toán tại cơ sở B
                      Nợ TK 156 30.000.000
                      Nợ  TK 133   3.000.000
                     Có TK 336(Cty) 33.000.000
+ Công ty    Nợ TK 1368(B)  33.000.000
                 Có TK 336(A) 33.000.000
5- Đơn vị cơ sở B chi tiền mặt 800.000đ trả lại khấu hao sử dụng TSCĐ cho công ty (trả vốn).
+ Kế toán tại cơ sở B:
                 Nợ TK 411  800.000
             Có TK 1111   800.000
+ Kế toán tại Công ty
                Nợ TK 1111 800.000
              Có TK 1361(B)     800.000
6- Cơ sở A bán hết hàng nhận ở nghiệp vụ 2 thu bằng tiền mặt theo giá bán chưa thuế 110.000.000đ.
Kế toán tại cơ sở A
         a/           Nợ TK 111   121.000.000
                   Có TK 33311    11.000.000
                   CóTK  511 110.000.000
         b/           Nợ TK 632   110.000.000
                   Có TK 156 110.000.000
7- Cơ sở A lập bảng kê hàng bán ở nghiệp vụ 2 gởi công ty và công ty đã lập hoá đơn gởi A. Công ty cũng đã xử lý hàng thiếu nguyên nhân do xuất nhầm, tiến hành điều chỉnh sổ sách.
+ Kế toán tại Công ty
            a/        Nợ TK 1368(A)  110.000.000
                  Có TK 3331               10.000.000
                  Có TK 512               100.000.000
            b/          Nợ TK 632     90.000.000
                     Có TK 157    90.000.000
            c/           Nợ TK 156     10.000.000
                    Có TK 1381    10.000.000
+ Kế toán tại cơ sở A:
                      Nợ TK 133    10.000.000
                   CóTK  632 10.000.000

Để xem các bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp có lời giải tiếp theo
Các bạn download về tại: Tải tại đây



Read More Add your Comment 0 nhận xét


Bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp có đáp án



Tổng hợp bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp có đáp án
Bạn đang cần tìm bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp có đáp án
Trung tâm đào tạo kế toán thực hành Hà Nội gửi các bạn một số dạng bài tập kế toán tài chính để các bạn tự ôn và học nhé


Link download bài tập kế toán tài chính doanh nghiệphttp://www.mediafire.com/?197szqyqfe7me2x
Theo hoc ke toan thue


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Bài tập kế toán tài chính có lời giải



Bài tập kế toán tài chính có lời giải dành cho sinh viên ngành kế toán. Khi học ở lớp học kế toán các bạn đã được trang bị kiến thức kế toán vững chắc nhưng không làm bài tập thì chắc không hiểu được bản chất.

Bài tập kế toán tài chính

Chuẩn bị cho kỳ thi và bạn đang cần tìm mẫu bài tập kế toán tài chính cơ lời giải đáp để tham khảo
Các bạn có thể tham khảo mẫu bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp sau
Download mẫu bài tập báo cáo tài chính: http://www.mediafire.com/?vvusge0282ua3gc


Read More Add your Comment 0 nhận xét


 

© 2012 Bài tập kế toán doanh nghiệp - Tài liệu kế toán - Nguyên lý kế toán All Rights Reserved Tìm việc kế toán