Bài tập Bút toán khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh có lời giải chi tiết



Dạng bài tập: Bút toán khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh có lời giải chi tiết
hoc ke toan thue gửi tới các bạn sinh viên một kiểu bút toán khóa sổ sau
Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm:

1- Lợi nhuận thuần hoặc lỗ

2- Lợi nhuận sau thuế : Lợi nhuận khác sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Để xác định kết quả hoạt động kinh doanh,sử dụng tk 911

Kế toán phải khóa sổ các tài khoản doanh thu,chi phí và thu nhập khác,chi phí khác bắng bút toán khóa sổ để kết chuyển số liệu sang 911 .Sau đó khóa sổ 911 để kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN hoặc lỗ sang TK lợi nhuận chưa phân phối 421.
Trung tâm dạy kế toán sẽ lấy một Ví dụ về bút toán khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh

Tại một doanh nghiệp sản xuất có các nghiệp vụ phát sinh sau:

1.Xuất kho bán chịu 100SP,đơn giá bán chưa thuế 200.000/SP,thuế GTGT 10%.Đơn giá xuất kho(tính theo pp BQGQ) 120.000/SP.Khách hàng đã nhận hàng đầy đủ

2.Chi phí quảng cáo trả bằng tiền mặt : 1.500.000

3.Tiền lương phải trả :

+ Nhân viên bán hàng : 2.000.000

+ Nhân viên quản lý doanh nghiệp : 1.200.000

4. Xuất công cụ trị giá 200.000 sử dụng ở bộ phận bán hàng

5. Trích khấu hao tài sản cố định

+ Bộ phận bán hàng : 800.000

+ Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 600.000

6. Chi phí khác trả bằng tiền mặt tính cho

+ Bộ phận bán hàng : 200.000

+ Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 300.000

7. Cuối kỳ:

a. Phân bổ chi trả trước ngắn hạng 200.000 tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

b. Tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp thuế suất 25% trên cơ sở thu nhập chịu thuế,giả định : thu nhập chịu thuế bằng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.
Bài giải bút toán khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh

1.a Thuế là tiền người mua phải trả cho công ty ?

Nợ 131  Khoản phải thu      22.000.000

Có 511 Doanh thu              20.000.000

Có 333 Thuế và khoản phải trả NN 2.000.000

1.b Ghi nhận việc xuất kho

- Sản phẩm trong kho giảm(Thành phẩm giảm)

- Ghi nhận số tiền vốn đả sử dụng để sản xuất thành phẩm

Nợ 632 Giá vốn hàng bán 12.000.000

Có 155 Thành phẩm 12.000.000

Cuối kỳ sẽ chuyển 632 vào 911

2.

Nợ  641 Chi phí bán hàng  1.500.000

Có 111  Tiền mặt 1.500.000

3.

Nợ 641 Chi phí bán hàng  2.000.000

Nợ 642 Chi phí quản lý chung 1.200.000

Có 334 Phải tra nguoi lao dong 3.200.000

4.

Nợ 641 Chi phí bán hàng 200.000

Có 153 Công cụ dụng cụ 200.000

5.

Nợ 641 Chi phí bán hàng 800.000

Nợ 642 Chi phí quản lý chung 600.000

Có 214 Hao mòn tscđ 1.400.000

6.

Nợ 641 Chi phí bán hàng 200.000

Nợ 642 Chi phí quản lý chung 300.000

Có 111 Tiền mặt  500.000

7a.

Nợ 642 Chi phí quản lý chung 200.000

Có 142 Chi phí trả trước ngắn hạn 200.000

- Kết chuyển 632 vào 911

Nợ 911 Xác định kết quả HĐKD  12.000.000

Có 632 Giá vốn hàng bán 12.000.000

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ 911 Xác định kết quả HĐKD 4.700.000

Có 641 Chi phí bán hàng 4.700.000

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ 911 Xác định kết quả HĐKD 2.300.000

Có 641 Chi phí quản lý chung 2.300.000

- Kết chuyển doanh thu vào 911 để xác định lãi lỗ

Nợ 511 Doanh thu 20.000.000

Có 911 Xác định kết quả HĐKD 20.000.000

Tổng kết 911

Nợ 911 = 19.000.000

Có 911 = 20.000.000

->Kết chuyển vào lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận 1.000.000

Đóng thuế 25%

-> Nợ 821 TK Chi phí thuế TN Doanh nghiệp   250.000

Có 333 Thuế nộp NN    250.000

-> Cuối kỳ kết chuyển 821 vào 911

Nợ 911               250.000

Có 821               250.000

->Tiền lãi 1.000.000 – 250.000 = 750.000

Nợ 911 750.000

Có 421 Lợi nhuận chưa phân phối 750.000
Khai giảng thương xuyên các lớp học kế toán tổng hợp cho sinh  viên và người đi làm đảm bảo học xong làm chủ hoàn toàn công việc kế toán - Hotline: 0988043053


Read More Add your Comment 0 nhận xét


6 dạng bài tập kế toán tính giá thành sản phẩm



Trung tâm đào tạo kế toán Hà Nội sẽ tổng hợp 6 dạng bài tập kế toán tính giá thành sản phẩm
Các bài tập kế toán giá thành sản phẩm sau đây đều áp dụng đối với các DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và HT hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

BÀI SỐ 1 :
- Một DN sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Giá thành tính theo phương pháp trực tiếp. Các NVPS trong một định kỳ SXKD như sau :

Ngày 1/7/2006 :
     * Tồn kho NVL chính   : 4.000 Kg x 1.200 đ = 4.800.000 đ
     * Tồn kho VL phụ         : 2.000 Kg x 1.000 đ = 2.000.000 đ

Trong tháng 7/2006 có các nhiệm vụ phát sinh như sau :
1/ Nhập kho trong tháng 7/2006, tiền chưa thanh toán :
     * NVL chính    : 16.000 Kg x 1.350 đ = 21.600.000 đ
     * VL phụ         :   2.000 Kg x 1.200 đ =   2.400.000 đ
     * Thuế GTGT 10%

2/ Xuất kho để sản xuất :
     - Cho sản phẩm A :     * NVL chính  : 12.000 Kg
                                      * VL phụ         :  1.500 Kg
     - Cho sản phẩm B :     * NVL chính  :  5.000 Kg
                                      * VL phụ         :  1.100 Kg

3/ Trong tháng 7/2006 DN sản xuất hoàn thành được :
     - 2.000 sản phẩm A, đơn giá trả công cho 1 sản phẩm A là 4.000 đ
     - 2.500 sản phẩm B, đơn giá trả công cho 1 sản phẩm B là 1.600 đ
     - Bảo hiểm xã hội , BHYT, KPCĐ trích 19% (tính vào chi phí)

4/ Các chi phí thuộc chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng như sau :
     - Tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng: 1.500.000 đ
     - Trích BHXH, BHYT & KPCĐ 19%                  :    285.000 đ
     - Khấu hao TSCĐ                                           : 1.200.000 đ
     - Phân bổ công cụ, dụng cụ (nhiều lần)         :    600.000 đ
     - Sử dụng vật liệu                                          :    400.000 đ
     - Tiền điện nước phải trả                               : 1.155.000 đ
     - Chi phí sửa chữa MMTB trả tiền mặt           :    650.000 đ
     - Chi phí bảo hộ lao động trả chuyển khoản :    750.000 đ
     - Tiền thuê TSCĐ tạm ứng trả                       :    600.000 đ

Yêu cầu : Lập ĐK các NVPS cho đến khi nhập kho thành phẩm. Biết rằng :
  
* DN phân bổ chi phí sản xuất chung cho 2 loại sản phẩm A và B theo tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
* VL chính và VL phụ xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
* Sản phẩm A : dở dang đầu kỳ 500.000 đ; dở dang cuối kỳ 6.270.000 đ
* Sản phẩm B : dở dang đầu kỳ 2.650.000 đ; dở dang cuối kỳ 5.600.000 đ
_____________________________________

BÀI SỐ 2 :
- Một DN sản xuất 3 loại sản phẩm A, B và C. Phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp. Có các số liệu đầu kỳ SXKD như sau :
     - Tồn kho NVL chính 2.000 Kg, tổng trị giá    : 1.400.000 đ
     - Tồn kho VL phụ 1.600 Kg, tổng trị giá          :    320.000 đ
     - Tồn kho nhiên liệu 600 Kg, tổng trị giá         :    576.000 đ

     - Sản phẩm dở dang :
          * Sản phẩm A tổng trị giá                       : 1.600.000 đ
          * Sản phẩm B tổng trị giá                       :   800.000 đ
          * Sản phẩm C tổng trị giá                       :   360.000 đ

1/ Các hóa đơn nhập vật liệu trong kỳ gồm cả thuế GTGT 5% (Tiền chưa thanh toán)
     - NVL chính 18.000 Kg, tổng trị giá   : 15.288.000 đ
     - VL phụ 8.000 Kg, tổng trị giá     :   2.083.200 đ
     - Nhiên liệu 3.000 Kg, tổng trị giá :   3.780.000 đ
     - Phụ tùng, tổng trị giá                    :   1.680.000 đ
     - Công cụ, dụng cụ, tổng trị giá         :   1.722.000 đ

2/ Các phiếu xuất kho vật liệu dùng cho việc sản xuất sản phẩm :
     - NVL chính : 15.000 Kg, trong đó sử dụng cho :
          * Sản phẩm A         : 7.000 Kg
          * Sản phẩm B         : 5.000 Kg
          * Sản phẩm C         : 3.000 Kg
     - VL phụ : 5.900 Kg, trong đó sử dụng cho :
          * Sản phẩm A         : 2.400 Kg
          * Sản phẩm B         : 2.500 Kg
          * Sản phẩm C         : 1.000 Kg
     - Nhiên liệu : 3.200 Kg, trong đó sử dụng cho :
          * Sản phẩm A         : 1.200 Kg
          * Sản phẩm B         :   800 Kg
          * Sản phẩm C         : 1.200 Kg

3/ Tiền lương trực tiếp phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm A là 2.800.000 đ, sản phẩm B là 1.200.000 đ, sản phẩm C là 1.000.000 đ. Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo chế độ hiện hành.

4/ Các phiếu xuất kho dùng cho công tác quản lý phân xưởng :
     - VL phụ         : 200 Kg
     - Nhiên liệu     : 100 Kg

5/ Các phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ và phụ tùng đưa vào chi phí trả trước (chờ phân bổ) dùng cho công tác quản lý phân xưởng, phân bổ làm 3 kỳ :
     - Phụ tùng                     : 1.200.000 đ
     - Công cụ, dụng cụ :    900.000 đ

6/ Các chi phí khác thuộc chi phí sản xuất chung :
     - Chi phí sưả chữa thường xuyên MMTB qua TK 331     :    840.000 đ
     - Tiền thuê MMTB tạm ứng trả                                       :    700.000 đ
     - Tiền điện nước sản xuất qua TK 331                           : 2.400.000 đ     
     - Tiền điện thoại tại các PX trả chuyển khoản                :    462.000 đ
     - Chi phí bảo hộ lao động trả tiền mặt                            :    544.000 đ
     - Tiền luơng phải trả cho nhân viên quản lý PX              : 1.000.000 đ
     - Trích BHXH 19%                                                           :    190.000 đ

7/ Trong kỳ sản xuất kinh doanh, DN đã SX hoàn thành 6.000 sản phẩm A, 4.000 sản phẩm B vàø 2.000 sản phẩm C.

8/ Tài liệu bổ sung :
     - Giá xuất kho VL được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
     - Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đã đánh giá được cho sản phẩm A là 1.406.000 đ, sản phẩm B là 1.426.000 đ và sản phẩm C là 976.000 đ
     - DN phân bổ chi phí sản xuất chung cho 3 loại sản phẩm A, B và C theo tiền lương công nhân sản xuất.

Yêu cầu : Tính toán và lập định khoản tất cả các nghiệp vụ phát sinh cho đến khi nhập kho thành phẩm.
_____________________

BÀI SỐ 3 :  
- Doanh nghiệp X tính giá trị sản phẩm dở dang theo giá trị nguyên vật liệu trực tiếp đã tiêu hao cho sản phẩm và có các số liệu sau đây :
1/ Giá trị sản phẩm dở dang ngày 31/3/2006 : 864.000 đ
2/ Chi phí phát sinh trong tháng 4/2006 :
     - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 4.032.000 đ
     - Chi phí nhân công trực tiếp        : 1.478.400 đ
     - Chi phí sản xuất chung              :    633.600 đ
                                                 S  : 6.144.000 đ
- Cuối tháng 4/2006 hoàn thành 800 sản phẩm và còn lại 160 SP dở dang.

3/ Chi phí phát sinh trong tháng 5/2006 :
     - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 5.364.000 đ
     - Chi phí nhân công trực tiếp        : 1.578.200 đ
     - Chi phí sản xuất chung              :    754.600 đ
                                                   S : 7.696.800 đ
- Cuối tháng 5/2006 hoàn thành 900 sản phẩm và còn lại 300 SP dở dang.

Yêu cầu : Tính toán và lập định khoản nhập kho thành phẩm tháng 4/2006 và tháng 5/2006.
_____________________________________

BÀI SỐ 4 :
- Doanh nghiệp Y tính giá trị sản phẩm dở dang theo phương pháp quy đổi ra thành phẩm (ước lượng sản phẩm tương đương) và có các số liệu sau
1/ Chi phí SX dở dang đầu tháng 5/2006 là 1.510.000 đ, được phân tích như sau :
     - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :    720.000 đ
- Chi phí nhân công trực tiếp              :    460.000 đ
- Chi phí sản xuất chung                     :    330.000 đ

2/ Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 5/2006 :
     - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 4.320.000 đ
- Chi phí nhân công trực tiếp              : 2.600.000 đ
- Chi phí sản xuất chung                     : 1.200.000 đ
                                                               8.120.000 đ
     - Cuối tháng 5/2006 sản xuất hoàn thành được 1.500 SP và còn lại 600 sản phẩm dở dang có mức độ hoàn thành 50%.

3/ Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 6/2006 :
     - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 5.190.000 đ
- Chi phí nhân công trực tiếp              : 2.490.000 đ
- Chi phí sản xuất chung                     : 1.645.000 đ
                                                              9.325.000 đ
     - Cuối tháng 6/2006 sản xuất hoàn thành được 1.600 SP và còn lại 1.000 sản phẩm dở dang có mức độ hoàn thành 40%.

Yêu cầu : Tính toán và lập định khoản nhập kho thành phẩm tháng 5/2006 và tháng 6/2006.
_____________________________________

BÀI SỐ 5 :
- Trong kỳ có tài liệu về tình hình SX sản phẩm A tại 1DN như sau :
I- Tình hình đầu tháng : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang : 9.900.000 đ (đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính)

II- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng :
1/ Xuất vật liệu chính để trực tiếp sản xuất sản phẩm 400.000.000 đ, để góp vốn liên doanh dài hạn với Công ty H là 100.000.000 đ, giá trị vốn góp thỏa thuận 120.000.000 đ.
2/ Xuất vật liệu phụ để trực tiếp sản xuất sản phẩm 25.000.000 đ, để bảo dưỡng máy móc thiết bị sản xuất 4.006.000 đ.
3/ Trích khấu hao TSCĐ trong tháng ở phân xưởng sản xuất là 17.400.000
4/ Tính ra số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX là 41.400.000 đ, nhân viên quản lý phân xưởng là 5.000.000 đ. Trích các khoản theo lương với tỷ lệ 19% tính vào chi phí.
5/ Điện mua ngoài sử dụng ở bộ phận sản xuất theo tổng giá thanh toán gồm cả thuế GTGT 10% là 15.400.000 đ. (Qua TK 331)
6/ Bộ phận SX báo hỏng số công cụ lao động xuất dùng trước đây theo phương pháp phân bổ 50%. Giá thực tế của số công cụ báo hỏng là 16.000.000 đ, giá trị phế liệu thu hồi nhập kho 500.000 đ.
7/ Xuất công cụ lao động thuộc loại phân bổ 1 lần dùng vào sản xuất kinh doanh trị giá 10.000.000 đ.
8/ Giá trị vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho trị giá 10.000.000 đ, giá trị vật liệu phụ sử dụng không hết để tại phân xưởng 1.000.000 đ.
9/ Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất nhập kho trị giá 1.927.000 đ
10/ Nhập kho 2.003 sản phẩm A, còn lại 577 sản phẩm dở dang đánh giá theo chi phí vật liệu chính.

Yêu cầu : Tính toán và lập định khoản cho đến khi nhập kho thành phẩm. Lập bảng giá thành sản phẩm
_____________________________________

BÀI SỐ 6 :
- Trong kỳ có tài liệu về tình hình sản xuất sản phẩm M tại một DN như sau :

 I- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ : 30.505.000 đ. Trong đó bao gồm 3 khoản mục chi phí như sau :
          - Chi phí nguyên VL trực tiếp : 25.000.000 đ
          - Chi phí nhân công trực tiếp :  2.985.000 đ
          - Chi phí sản xuất chung        :  2.520.000 đ

II- Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ :
1/ Xuất kho vật liệu chính để chế tạo sản phẩm 450.000.000 đ
2/ Xuất vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm 19.790.000 đ, phục vụ cho sản xuất 5.000.000 đ.
3/ Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 60.000.000 đ, nhân viên quản lý PX 5.000.000 đ.
4/ Trích các khoản theo lương với tỷ lệ 19% tính vào chi phí.
5/ Chi phí điện mua ngoài phục vụ cho SX ở PX theo giá gồm cả thuế GTGT 10% là 8.800.000 đ. (Qua TK 331)
6/ Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng 20.850.000 đ.
7/ Bộ phận sản xuất báo hỏng số công cụ xuất dùng trước đây thuộc loại phân bổ 2 lần : giá thực tế của số công cụ này là 12.000.000 đ, phế liệu thu hồi bán thu tiền mặt 500.000 đ.
8/ Trích trước chi phí sửa chữa thiết bị sản xuất theo dự toán 3.000.000 đ.
9/ Trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất theo tỷ lệ 5% trên tiền lương thực tế phải trả.
10/ Cuối kỳ phân xưởng sản xuất báo cáo số vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho trị giá 4.000.000 đ. Hoàn thành nhập kho 40.500 sản phẩm M, còn lại 9.500 sản phẩm dở dang mức độ hoàn thành 60% được đánh giá theo phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương

Yêu cầu : Tính toán và lập định khoản cho đến khi nhập kho thành phẩm. Lập bảng giá thành sản phẩm
Xem thêm các dạng bài tập kế toán tính giá thành sản phẩm và các dạng khác có đáp án tại link dưới đây:


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Bài tập định khoản và đáp án về Kế toán hàng tồn kho



Bài tập định khoản và đáp án về Kế toán hàng tồn kho

Trung tâm kế toán Hà Nội gửi các bạn một dạng bài tập định khoản kế toán về hàng tồn kho

Bài 1 về kế toán hàng tồn kho: Tại 1 doanh nghiệp SX tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình nhập – xuất vật liệu như sau:

Tồn đầu tháng: Vật liệu (VL) A: 800kg x 60.000đ, VL B: 200kg x 20.000đ

Trong tháng:

1.  Mua 500kg VL A, đơn giá chưa thuế 62.000đ/kg và 300kg VL B, đơn giá chưa thuế

21.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT của VL A và VL B là 10%, VL nhập kho đủ, tiền chưa trả. Chi phí vận chuyển VL 176.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 16.000đ, phân bổ cho hai loại vật liệu theo khối lượng.

2.  Xuất kho 1.000kg VL A và 300kg VL B trực tiếp SX sản phẩm.

3.  Dùng TGNH trả nhợ người bán ở nghiệp vụ 1 sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán

1% giá mua chưa thuế.

4.  Xuất kho 50kg VL B sử dụng ở bộ phận QLDN.

5.  Nhập kho 700kg VL A, đơn giá chưa thuế 61.000đ và 700kg VL B, đơn giá chưa thuế

19.000đ do người bán chuyển đến, thuế GTGT là 10%, đã thanh toán đủ bằng tiền chuyển khoản.

6.  Xuất kho 600kg VL A và 400kg VL B vào trực tiếp SX sản phẩm.

Yêu cầu: Tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên theo hệ thống KKTX với các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước – Xuất trước (FIFO), Nhập sau – Xuất trước (LIFO), bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân gia quyền liên hoàn.

Đáp án

Đầu kỳ:

A = 48.000.000            = 800 x 60.000

B =   4.000.000            = 200 x 20.000

1. Nhập kho

Nợ TK 152 (A):31.000.000

= 500 x 62.000

Nợ TK 133 (A):

3.100.000

Có TK 331:

34.100.000

Nợ TK 152 (B):
6.300.000
= 300 x 21.000

Nợ TK 133:

630.000

Có 331:

6.930.000

Nợ TK 152 (A):             100.000          = (176.000 − 16.000) 𝑥 500/800

Nợ TK 152 (B):               60.000          = (176.000 − 16.000) 𝑥 300/800

Nợ TK 331:                     16.000

Có TK 111:       176.000

Giá VL A (tính luôn chi phí vận chuyển): 62.200 = (31 .000 .000 + 100 .000)/500

Giá VL B (tính luôn chi phí vận chuyển): 21.200 = (6.300 .000 + 60.000)300

2. Xuất kho

Phương pháp FIFO:

Nợ TK 621:                   66.560.000

Có TK 152 (A):  60.440.000  = 800 x 60.000 + 200 x 62.200

Có TK 152 (B):    6.120.000  = 200 x 20.000 + 100 x 21.200

Phương pháp LIFO:

Nợ TK 621:                   67.460.000

Có TK 152 (A):  61.100.000    = 500 x 62.200 + 500 x 60.000

Có TK 152 (B):    6.360.000     = 300 x 21.200

Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:

Giá trung bình của A: 60.850 = (800 𝑥 60 .000 + 500 𝑥 62 .200)/(800 + 500)

Giá trung bình của B: 20.720 = (200 𝑥 20 .000 + 300 𝑥 21 .200) / (200 + 300)

Nợ TK 621: 67.066.000

Có TK 152 (A):  60.850.000    = 60.850 x 1.000

Có TK 152 (B):    6.216.000     = 20.720 x 300

Phương pháp bình quân cuối kỳ:

Giá trung bình cuối kỳ của A: 60.900 = (800 𝑥 60 .000 + 500 𝑥 62.200 + 700 𝑥 61 .000) / (800 + 500 + 700)

Giá trung bình cuối kỳ của B: 19.720 = (200 𝑥 20 .000 + 300 𝑥 21.200 + 700 𝑥 19.000) / (200 + 300 + 700)

Nợ TK 621:                   66.816.000

Có TK 152 (A):  60.900.000  = 60.900 x 1.000

Có TK 152 (B):    5.916.000  = 19.720 x 300

3. Trả tiền:



Nợ TK 331:                 373.000           = (31.000.000 + 6.300.000) x 1%

Có TK 515:                        373.000



Nợ TK 331:            40.657.000           = (34.100.000 + 6.930.000) – 373.000

Có TK 112: 40.657.000

4. Xuất kho:

Phương pháp FIFO:

Nợ TK 642:                   1.060.000

Có TK 152 (B): 1.060.000       = 50 x 21.200

Phương pháp LIFO:

Nợ TK 642:                   1.000.000

Có TK 152 (B): 1.000.000       = 50 x 20.000

Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:

Giá trung bình của B: 20.720 = (20 .720 𝑥 200 + 0 𝑥 0) / (200 + 0)

Nợ TK 642:                   1.036.000

Có TK 152 (B): 1.036.000       = 50 x 20.720

Phương pháp bình quân cuối kỳ:

Nợ TK 642:                      986.000

Có TK 152 (B):    986.000       = 50 x 19.720

5. Nhập kho:

Nợ TK 152 (A):

42.700.000

= 700 x 61.000

Nợ TK 152 (B):

13.300.000

= 700 x 19.000

Nợ TK 133:

5.600.000

= (42.700.000 + 13.300.000) x 10%

Có TK 112:

61.600.000

6. Xuất kho:

Phương pháp FIFO:

Nợ TK 621:                    44.890.000

Có TK 152 (A):  36.960.000    = 300 x 62.200 + 300 x 61.000

Có TK 152 (B):    7.930.000    = 150 x 21.200 + 250 x 19.000

Phương pháp LIFO:

Nợ TK 621:                    44.200.000

Có TK 152 (A):  36.600.000    = 600 x 61.000

Có TK 152 (B):    7.600.000    = 400 x 19.000

Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:

Giá trung bình của A: 60.960 = (60 .850 𝑥 300 + 61.000 𝑥 700) / (300 + 700)

Giá trung bình của B: 19.300 = (20 .720 𝑥 150 + 19.000 𝑥 700) / (150 + 700)

Nợ TK 621:                    44.296.000

Có TK 152 (A):  36.576.000    = 600 x 60.960

Có TK 152 (B):    7.720.000    = 400 x 19.300

Phương pháp bình quân cuối kỳ:

Nợ TK 621:

44.428.000



Có TK 152 (A):

36.540.000

= 600 x 60.900

Có TK 152 (B):

7.888.000

= 400 x 19.720

Bài 2 : Công ty kinh doanh HH tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 3, có tài liệu như sau:

I. Số dư đầu tháng:

§    TK 156: 13.431.200đ  (6.400 đơn vị hàng X)

§    TK 157:      840.000đ  (400 đơn vị hàng X – gửi bán cho công ty B)

§    TK 131: 12.000.000đ  (Chi tiết: Công ty A còn nợ 20.000.000đ, Công ty B ứng trước tiền mua hàng 8.000.000đ)

II. Trích các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1.  Xuất kho 500 đơn vị hàng X bán cho công ty B, giá bán chưa thuế 2.800đ/đơn vị, thuế

GTGT 10%. Tiền hàng chưa thu, công ty B đã nhận được hàng.

2.  Nhập kho 6.000 đơn vị hàng X mua của công ty C với giá mua chưa thuế 2.200đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán.

3.  Xuất kho 2.000 đơn vị hàng X gởi bán cho công ty B.

4.  Nhập kho 4.000 đơn vị hàng X mua của công ty D với giá mua chưa thuế 2.250đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt.

5.  Công ty B chấp nhận thanh toán số hàng gởi đi bán ở tháng trước, số lượng 400 đơn vị,

giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế GTGT 10%.

6.  Xuất kho 6.000 đơn vị hàng X gởi đi bán cho công ty A, giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế  GTGT 10%. Sau đó nhận được hồi báo của công ty A đã nhận được hàng, nhưng chỉ chấp nhận thanh toán 5.000 đơn vị hàng X, số còn lại do kém phẩm chất đã trả lại. Công ty HH đã cho nhập kho 1.000 đơn vị hàng X trả lại.



Yêu cầu: Trình bày bút toán ghi sổ.

Đáp án

Giá vốn bình quân cuối kỳ của hàng X: 2.173 = (13 .431 .200 + 6.000 𝑥 2.200 + 4.000 𝑥 2.250) / (6.400 + 6.00 + 4.000)

1.

Nợ TK 632:              1.086.500            = 2.173 x 500

Có TK 156:  1.086.500



Nợ TK 131:

1.540.000

Có TK 333:

140.000

Có TK 511:

1.400.000

2.



Nợ TK 156:

13.200.000

= 6.000 x 2.200

Nợ TK 133:

1.320.000



Có TK 331: 14.520.000

3.

Nợ TK 157:              4.346.000

Có TK 156:  4.346.000            = 2.173 x 2.000

4.

Nợ TK 156:              9.000.000            = 4.000 x 2.250

Nợ TK 133:                 900.000

Có TK 111:  9.900.000

5.

Nợ TK 632:                 840.000

Có TK 157:      840.000



Nợ TK 131:

1.276.000

Có TK 333:

116.000

Có TK 511:

1.160.000

6.

Nợ TK 157:            13.038.000

Có TK 156: 13.038.000            = 2.173 x 6.000

Nợ TK 632:            10.865.000

Có TK 157: 10.865.000            = 2.173 x 5.000

Nợ TK 156:              2.173.000            = 2.173 x 1.000

Có TK 157:  2.173.000

Nợ TK 131:            15.950.000

Có TK 333:  1.450.000

Có TK 511: 14.500.000            = 5.000 x 2.900

 Xem thêm
 >> Trung tâm đào tạo kế toán thực hành
>>   Địa chỉ học kế toán


Read More Add your Comment 0 nhận xét


Bài tập định khoản kế toán có lời giải chi tiết



Bài tập định khoản kế toán có lời giải chi tiết dành cho sinh viên kế toán đang theo học kế toán thực hành làm bài tập định khoản

Bài 3: Công ty HH thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trong tháng 8 có tình hình như sau:

1. Tình hình mua hàng
a.  Nhận được một số hàng do công ty Minh Phước gởi đến, trị giá hàng ghi trên hóa đơn là 5.200 đơn vị x 28.000đ, thuế GTGT 10%. Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 100 đơn vị. Công ty chấp nhận thanh toán theo số thực nhận. Nếu công ty thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ lúc nhận hàng sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 2% giá thanh toán.
b.  Nhập kho hàng mua đang đi đường tháng trước với giá trị 5.000.000đ (hóa đơn 662 ngày 18/07 có giá trị), số hàng còn lại so với hóa đơn bị thiếu chưa xác định nguyên nhân 1.000.000đ.
c.  Nhận được chứng từ đòi tiền của công ty Hoàng Minh đề nghị thanh toán lô hàng trị giá theo hóa đơn chưa thuế 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, đơn vị đã thanh toán bằng tiền mặt, cuối tháng hàng chưa về.
d.  Số hàng mua của công ty Minh Phước, đơn vị được giảm giá 10% giá thanh toán (gồm thuế GTGT 10%) do hàng kém phẩm chất. Đơn vị đã chi tiền mặt thanh toán cho công ty Minh Phước trong thời gian được hưởng chiết khấu thanh toán.
2. Tình hình bán hàng
a.  Bán cho công ty Z thu bằng chuyển khoản giá bán chưa thuế là 28.000.000đ, thuế
GTGT  là  10%,  đã  nhận  giấy  báo  có  của  ngân  hàng,  giá  thực  tế  hàng  xuất  kho
22.000.000đ.
b.  Xuất bán chịu cho công ty Q một lô hàng trị giá bán chưa thuế là 40.000.000đ, thuế GTGT 10%. Theo thỏa thuận, nếu công ty Q thanh toán trước thời hạn sẽ được hưởng chiết khấu 2% trên giá thanh toán, giá thực tế xuất bán 31.500.000đ.
c.  Nhận được hồi báo của công ty Tân Thành trả lại một số hàng hóa đã mua ở tháng trước,  hàng đã nhập kho với giá là 10.000.000đ, đã chi tiền mặt trả lại theo giá bán chưa thuế là 11.000.000đ, thuế GTGT 10%.

Yêu cầu:    Tính toán và trình bày các bút toán ghi sổ.
Trình bày các sổ chi tiết và số cái của các TK hàng tồn kho.
Đáp án
1. Tình hình mua hàng:
a.
Nợ TK 156:
142.800.000
= 5.100 x 28.000
Nợ TK 133:
14.280.000
Có TK 331: 157.080.000
b.
Nợ TK 156:                 4.000.000
Nợ TK 1381:               1.000.000
Có TK 151:      5.000.000
c.
Nợ TK 151:               20.000.000
Nợ TK 133:                 2.000.000
Có TK 111:    22.000.000
d.
Nợ TK 331:
15.708.000
= 157.080.000 x 10%
Có TK 133:
1.428.000
= 14.280.000 x 10%
Có TK 156:
14.280.000
= 142.800.000 x 10%

Nợ TK 331:             141.372.000         = 157.080.000 – 15.708.000
Có TK 111: 138.544.560
Có TK 515:      2.827.440         = (157.080.000 – 15.708.000) x 2%
2. Tình hình bán hàng:
a.
Nợ TK 632:               22.000.000
Có TK 156:    22.000.000

Nợ TK 112:
30.800.000
Có TK 333:
2.800.000
Có TK 511:
28.000.000
b.
Nợ TK 632:               31.500.000
Có TK 156:    31.500.000
Nợ TK 131:
44.000.000
Có TK 333:
4.000.000
Có TK 511:
40.000.000

Nếu công ty Q thanh toán tiền trước hạn để được hưởng chiết khấu
Nợ TK 635:
880.000
= 44.000.000 x 2%
Nợ TK 111:
43.120.000
Có TK 131:
44.000.000
c.
Nợ TK 156:               10.000.000
Có TK 632:    10.000.000
Nợ TK 531:
11.000.000
Nợ TK 333:
1.100.000
Có TK 111:
12.100.000
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 156 CỦA CÔNG TY HH
(Đơn vị tính: đồng)
Chng từ

Diễn giải
Tài khoản
đối ứng
Số tiền
Ngày
S
N
Số dư đầu tháng
X
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Nhận hàng cty Minh Phước Nhập kho hàng đang đi đường Giảm giá hàng bán cty Minh Phước
Bán hàng cho cty Z Bán chịu cho cty Q
Nhận lại hàng bị trả từ cty Tân Thành
331
151
331
632
632
632
142.800.000
4.000.000




10.000.000



14.280.000
22.000.000
31.500.000
Cộng số dư trong tháng
156.800.000
67.780.000
Số dư cuối tháng
X


Read More Add your Comment 0 nhận xét


 

© 2012 Bài tập kế toán doanh nghiệp - Tài liệu kế toán - Nguyên lý kế toán All Rights Reserved Tìm việc kế toán