Tổng hợp các khoản chi cho người lao động được tính vào chi phí được trừ quyết toán năm 2014



Tổng hợp các khoản chi cho người lao động được tính vào chi phí được trừ quyết toán năm 2014 :
1. Chi tiền lương, tiền công cho người lao động:
a/ Khoản chi lương và trích theo lương được tính vào chi phí được trừ
a1/ Hồ sơ chứng từ như sau :
- Bảng chấm công, Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành
- Bảng lương, Bảng thanh toán tiền công( có ký nhận của người lao động),
- Hợp đồng lao động, Hợp đồng khoán việc
- Mã số thuế hoặc Số chứng minh thư
- Bảng cam kết 23.CK/TNCN ( Trường hợp chi cho lao động ngắn hạn mà không khấu trừ thuế TNCN)
- Chứng từ khấu trừ thuế
- Bảng tính bảo hiểm
a2/ Hạch toán
- Khi tính lương :
Nợ TK 642, 154, 623 / Có TK 334
- Khi chi lương, căn cứ vào bảng lương, bảng thanh toán tiền công :
Nợ TK 334/ Có 111,112
- Khấu trừ thuế TNCN nếu có :
Nợ TK 334/ Có TK 3335
- Trích bảo hiểm từ tiền lương của người lao động
Nợ TK 334/ Có TK 338
- Trích tiền bảo hiểm từ chi phí của doanh nghiệp
Nợ TK 642,154,623 / Có TK 338
b/ Khoản chi thưởng, hoặc lương tháng thứ 13
b1/ Hồ sơ chứng từ
- Bảng kê chi thưởng, lương tháng 13 ( có ký nhận của người lao động)
- Quy định trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, hoặc Quy chế tài chính, Quy chế lương thưởng
- Mã số thuế, hoặc Số Chứng minh thư
- Chứng từ khấu trừ thuế ( nếu có)
b2/ Hạch toán
- Trích thưởng, hoặc lương tháng 13
Nợ TK 642, 154, 623/ Có TK 334
- Khi chi trả thưởng, lương tháng 13:
Nợ TK 334/ Có TK 111,112
- Khấu trừ thuế TNCN ( nếu có )
Nợ TK 334/ Có TK 3335
2. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động có hóa đơn, chứng từ; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm
a/ Chứng từ:
- Bảng kê chi tiền trang phục cho người lao động ( có ký nhận tiền)
- Hoá đơn mua hoặc may trang phục cho người lao động
b/ Hạch toán :
- Chi tiền trang phục cho người lao động:
Nợ TK 642/ Có TK 111,112
- Chi tiền may trang phục
Nợ TK 642, 133/ Có TK 111,112
- Trường hợp chi vượt quá 5 tr, phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động, và khấu trừ thuế :
Nợ TK 642/ Có TK 3335 ( Phần trang phục vượt quá)
Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.
3. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.
a/ Chứng từ
- Hồ sơ sang kiến, cái tiến
- Quy định trong quy chế
- Biên bản nghiệm thu sang kiến của Hội đồng nghiệm thu
- Quyết định thưởng sang kiến, cải tiến
b/ Hạch toán:
Căn cứ phiếu chi hạch toán:
Nợ TK 6422/ Có TK 111,112
Phần chi thưởng sang kiến có đủ hồ sơ trên, là thu nhập miễn thuế TNCN
4. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động;
a/ Chứng từ :
- Giấy nghỉ phép, Giấy đi đường
- Vé của phương tiện đi lại
- Quy định trong quy chế của công ty
b/ Hạch toán
Căn cứ phiếu chi hạch toán
Nợ TK 642/ Có TK 111,112
5. Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài
Khoản chi này không vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. Bao gồm :
a/ Các khoản chi cho người lao động đi công tác
- Chi phí đi lại
- Theo hoá đơn, chứng từ thực tế . Nếu đi máy bay phải có vé lên máy bay kèm theo
- Theo mức khoán (theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.)
- Tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác
+ Theo hoá đơn, chứng từ thực tế
+ Theo mức khoán (theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.)
- Tiền lưu trú
- Cước vận chuyển hàng hoá tài liệu
b/ Chứng từ :
- Giấy đi đường, Giấy công tác
- Quyết định cho đi công tác chủ HĐQT hoặc chủ doanh nghiệp (Đối với trường hợp đi công tác nước ngoài
- Hoá đơn chứng từ thuê phòng nghủ
- Hoá đơn chứng từ của phương tiện vận tải
- Quy định trong Quy chế tài chính
- Giấy đề nghị thanh toán,
c/ Hạch toán
Căn cứ phiếu chi hạch toán
Nợ TK 642, 133/ Có TK 111,112
Lưu ý : Là khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.
6. Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp.
a/ Các khoản chi bao gồm:
- Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp,
- Chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp,
- Phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV,
- Chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp.
b/ Chứng từ
- Bảng kê chi tiền ( có chữ ký của người nhận tiền)
- Chứng từ hoá đơn
c/ Hạch toán:
Căn cứ phiếu chi hạch toán
Nợ TK 642, 133/ Có TK 111,112
7. Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh
a/ Các khoản chi bao gồm :
- Huấn luyện quân sự
- Hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ
- Hoạt động phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật.
b/ Chứng từ :
- Bảng kê chi cho hoạt động của dân quân tự vệ
- Hoá đơn, chứng từ cho những khoản chi cho hoạt động của dân quân tự vệ,
- Hoá đơn, chứng từ cho các hoạt động phục vụ nhiệm vụ an ninh quốc phòng
c/ Hạch toán
Căn cứ phiếu chi hạch toán
Nợ TK 642,133/ Có TK 111,112
8. Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.
a/ Các khoản chi bao gồm :
- Hội họp
- Hội thảo
- Các hoạt động khác
b/ Chứng từ :
- Bảng kê chi phí và vật tư tiêu hao cho các hoạt động
- Hoá đơn, chứng từ cho những hoạt động của tổ chức Đảng , tổ chức Chính trị xã hội trong doanh nghiệp
c/ Hạch toán
Nợ TK 642,133/ Có TK 111,112
9. Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động .
a/ Các khoản chi
- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;
- Chi nghỉ mát,
- Chi hỗ trợ điều trị;
- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo;
- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau;
- Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;
- Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
b/ Chứng từ
- Bảng kê chi tiền, danh sách chi tiền ( có chữ ký của người nhận tiền)
- Giấy đề nghị chi của Công đoàn hoặc phòng Nhân sự
- Hoá đơn, chứng từ chi cho hoạt động phúc lợi
- Quy định trong quy chế tài chính của doanh nghiệp
c/ Hạch toán
- Nếu chi bằng tiền:
Căn cứ phiếu chi hạch toán :
Nợ TK 642/ Có TK 111,112
- Nếu mua dịch vụ, hàng hoá cho hoạt động phúc lợi :
Nợ TK 642/ Có TK 111,112
Lưu ý : Đối với những khoản chi phúc lợi, nếu là hoá đơn GTGT thì doanh nghiệp không đươc khấu trừ cho những hoạt động này. Nếu mức chi dưới 10 tr đồng/ lần/ người, là thu nhập được miễn thuế TNCN
10. Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính
a/ Các khoản chi gồm :
- Chi thưởng an toàn, an ninh
- Chi giám định
- Chi thủ thuật
- Chi độc hại
b/ Chứng từ
- Bảng kê danh sách người nhận tiền ( có chữ ký người nhận tiền)
- Chứng từ hoá đơn
- Quy định trong Quy chế tài chính doanh nghiệp
c/ Hạch toán
- Căn cứ vào chứng từ chi hạch toán :
Nợ TK 642/ Có TK 111,112
- Căn cứ vào hoá đơn hạch toán
Nợ TK 642,113/ Có TK 111,112
11. Các khoản chi thêm cho lao động nữ
a/ Các khoản chi gồm:
- Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.
Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).
- Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
- Chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.
- Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.
- Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.
b/ Chứng từ :
- Bảng chấm công, bảng lương
- Danh sách chi tiền ( Có chữ ký của người nhận tiền)
- Giấy đề nghị của cá nhân hoặc bộ phận quản lý người lao động ghi rõ nội dung chi
- Hoá đơn chứng từ
c/ Hạch toán
- Căn cứ vào danh sách và chứng từ chi tiền mặt, hạch toán:
Nợ TK 642,154,623/ Có TK 111,112
- Căn cứ vào hoá đơn cho những chi phí trên hạch toán :
Nợ TK 642,133/ Có TK 111,112
Lưu ý : Khoản chi này được khấu trừ thuế GTGT. Là khoản chi miễn thuế TNCN, trừ tiền lương, phụ cấp cho giáo viên
12. Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số
a/ Các khoản chi gồm:
- Học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học);
- Tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.
b/ Chứng từ
- Bảng kê thanh toán
- Giấy đề nghị thanh toán
- Quy định trong quy chế công ty
- Hoá đơn , chứng từ cho hoạt động trên
c/ Hạch toán
Căn cứ vào chứng từ , phiếu chi kế toán hạch toán:
Nợ TK 642/ Có TK 111,112
Lưu ý : Khoản chi mang tính phúc lợi này không được khấu trừ thuế GTGT, Người lao động không chịu thuế TNCN
13. Chi nộp bảo hiểm tự nguyện:
a/ Các khoản chi bao gồm:
- Quỹ hưu trí tự nguyện,
- Quỹ có tính chất an sinh xã hôi,
- Mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện,
- Bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
Mức chi này trong năm 2014 là 1 tr, từ năm 2015 là 3 tr
b/ Chứng từ :
- Chứng từ mua bảo hiểm, danh sách mua bảo hiểm
- Quy định điều kiện và mức trong : Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với các khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật trước sau đó mới được tính vào chi phí được trừ đối với khoản bảo hiểm tự nguyện nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
- Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
c/ Hạch toán
Căn cứ vào chứng từ, hoá đơn mua bảo hiểm hạch toán :
Nợ TK 642, 154, 623/ Có TK 111,112
Lưu ý : Khoản chi này không chịu thuế thu nhập cá nhân khi chi mua bảo hiểm,
14. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo đúng quy định hiện hành.
a/ Chứng từ :
- Danh sách chi trợ cấp
- Giấy đề nghi của người lao động hoặc bộ phận quản lý người lao động
- Quy định trong quy chế của doanh nghiệp
b/ Hạch toán
Căn cứ vào chứng từ và phiếu chi hạch toán :
Nợ TK 642/ Có TK 111,112
Lưu ý : Khoản chi này không chịu thuế TNCN


Read More Add your Comment 1 nhận xét


 

© 2012 Bài tập kế toán doanh nghiệp - Tài liệu kế toán - Nguyên lý kế toán All Rights Reserved Tìm việc kế toán