Cách tính thuế TNCN đối với lao động thời vụ, thử việc



Đối tượng lao động thời vụ, thử việc tính thuế TNCN như thế nào ?
Hướng dẫn cách khấu trừ thuế và cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thời vụ, thử việc hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng:
 Theo khoản i điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính quy định:
 - DN trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
- Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
 - Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có MST tại thời điểm cam kết.
 Như vậy kế toán hà nội tóm lược lại như sau:
- Đối với cá nhân ký hợp đồng DƯỚI 3 THÁNG nếu có thu nhập DƯỚI 2 TRIỆU đồng/lần thì khi chi trả lương, kế toán chỉ cần giữ lại CMND photo của NLĐ thôi, KHÔNG cần làm cam kết 23 BCK-TNCN.
 - Đối với cá nhân ký hợp đồng DƯỚI 3 THÁNG nếu có thu nhập TỪ 2 TRIỆU đồng/lần TRỞ LÊN thì khi chi trả lương, kế toán sẽ khấu trừ 10% thu nhập trước khi chi trả cho NLĐ,
        + HOẶC nếu cá nhân làm bản cam kết 23, cam kết thu nhập sau khi trừ các khoản được giảm trừ chưa tới mức phải khấu trừ thì kế toán tạm thời KHÔNG khấu trừ thuế TNCN.
Chú ý: Khi làm bản cam kết 23 phải có MST và có thu nhập duy nhất tại 1 nơi thì mới được làm bản cam kết 23

- Khi DN trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế đối với lao động thời vụ, ký hợp đồng dưới 3 tháng phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.. (Theo mẫu số 17/TNCN ban hành kèm theo TT 156).
Các bạn hv đang học kế toán thực hành CHÚ Ý:
- Những lao động thời vụ, các bạn kế toán phải chú ý đến thỏa thuận trong hợp đồng lao động nhé:
   + VD: Nếu trả cho NLĐ là 3.000.000 là tiền thù lao thực nhận (không bao gồm thuế) thì các bạn phải quy đổi khoản thu nhập 3.000.000 đó ra thu nhập tính thuế theo bảng quy đổi ở phụ lục 02/PL-TNCN ban hành kèm theo TT 111.



Read More Add your Comment 0 nhận xét


Thuế thu nhập cá nhân năm 2014 có gì mới



Năm 2014 có những gì mới về thuế thu nhập cá nhân
 Căn cứ vào luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007; Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2012, Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP. Chính sách thuế thu nhập cá nhân năm 2014 có những điểm đáng chú ý về mức giảm trừ gia cảnh và nguyên tắc giảm trừ gia cảnh như sau

1. Về mức giảm trừ gia cảnh

Mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, tương đương 108 triệu đồng/ năm. Mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là 3.6 triệu đồng/ tháng, tương đương 43.2 triệu đồng/năm.

2.  Về nguyên tắc giảm trừ gia cảnh

Nguyên tắc này được áp dụng với 3 trường hợp cụ thể:

Đối với bản thân người nộp thuế, người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi; Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng); Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

Trường hợp giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được quy định: Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế; Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký; Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc; Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Điểm mới trong chính sách thuế thu nhập cá nhân năm 2014 Nên đọc

    Bốn chính sách mới có hiệu lực cho tháng 4Bốn chính sách mới có hiệu lực cho tháng 4
    Nhiều chính sách kinh tế mới có hiệu lựcNhiều chính sách kinh tế mới có hiệu lực
    Chính sách kinh tế mới trong việc xuất nhập khẩuChính sách kinh tế mới trong việc xuất nhập khẩu

Đối với người phụ thuộc gồm: con, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi; Các cá nhân khác không nơi nương tựa được quy định cụ thể:

- Con: dưới 18 tuổi; từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động; là học sinh, sinh viên không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 1 triệu đồng/tháng.

- Vợ hoặc chồng: bị khuyết tật, không có khả năng lao động; không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng nhưng không vượt quá 1 triệu đồng/tháng (*).

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi của người nộp thuế đáp ứng điều kiện (*).

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện (*) gồm:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế;

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột;

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.


Read More Add your Comment 0 nhận xét


 

© 2012 Bài tập kế toán doanh nghiệp - Tài liệu kế toán - Nguyên lý kế toán All Rights Reserved Tìm việc kế toán